Công bố sản phẩm khô mắm tại Cần Thơ là bước quan trọng để các cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, làng nghề truyền thống đưa sản phẩm đặc sản địa phương ra thị trường một cách hợp pháp và an toàn. Bài viết này giúp bạn hiểu rõ vì sao các sản phẩm như cá khô, tôm khô, mắm cá, mắm tôm, mắm chua… phải thực hiện công bố trước khi phân phối rộng rãi vào siêu thị, cửa hàng đặc sản, chợ và kênh online. Tiếp theo, nội dung phân tích cơ sở pháp lý, đặc thù an toàn thực phẩm đối với nhóm sản phẩm lên men, phơi sấy, ướp muối; điều kiện cơ sở và từng giấy tờ cần có trong hồ sơ công bố sản phẩm khô – mắm. Bạn sẽ nắm được quy trình từ khâu kiểm nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng, chuẩn hóa nhãn mác đến nộp hồ sơ online. Bài viết cũng đề cập chi phí, thời gian xử lý, lỗi thường gặp và giới thiệu giải pháp dịch vụ công bố khô – mắm trọn gói tại Cần Thơ.
Tổng quan về công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ
Cần Thơ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ lâu nổi tiếng với đặc sản khô – mắm, gắn liền với nguồn thủy sản dồi dào từ sông Hậu, sông Tiền và hệ thống kênh rạch chằng chịt. Từ nhu cầu bảo quản cá, tôm, mực, tép… trong điều kiện thời tiết nóng ẩm, người dân đã hình thành nên kỹ thuật phơi khô, ướp muối, lên men để kéo dài thời gian sử dụng, đồng thời tạo nên những hương vị rất riêng. Ngày nay, khô – mắm không chỉ phục vụ bữa ăn gia đình mà còn trở thành quà tặng, đặc sản du lịch, được đóng gói, dán nhãn và bán rộng rãi tại chợ, siêu thị, cửa hàng đặc sản, kênh online.
Khi sản phẩm khô – mắm được đóng gói bao bì, gắn thương hiệu, vận chuyển đi nhiều tỉnh thành, chúng không còn là sản phẩm “chợ quê” đơn giản mà đã trở thành thực phẩm bao gói sẵn, phải tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm và thủ tục công bố sản phẩm. Điều này đặc biệt quan trọng vì khô – mắm có quy trình chế biến đặc thù: phơi sấy ngoài trời, ướp muối đậm, lên men tự nhiên hoặc có hỗ trợ công nghệ, dễ nảy sinh vi sinh vật gây bệnh, nấm mốc, histamine, độc tố, nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Công bố sản phẩm khô – mắm là bước giúp cơ sở kiểm nghiệm, xác lập tiêu chuẩn chất lượng, xây dựng nhãn mác rõ ràng, đảm bảo sản phẩm đưa ra thị trường Cần Thơ và các vùng lân cận đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm. Thông qua công bố, cơ sở phải chứng minh rằng sản phẩm phù hợp với các giới hạn vi sinh, kim loại nặng, phụ gia, chất bảo quản cho phép, đồng thời ghi đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, thành phần, hướng dẫn bảo quản, hạn dùng, cảnh báo sử dụng trên bao bì.
Trong bối cảnh Cần Thơ là trung tâm giao thương, du lịch của vùng, lượng khách trong và ngoài nước đến tham quan, mua đặc sản rất lớn, sản phẩm khô – mắm được công bố bài bản sẽ dễ dàng tiếp cận các kênh phân phối hiện đại như siêu thị, cửa hàng đặc sản cao cấp, sàn thương mại điện tử. Ngược lại, nếu chỉ sản xuất tự phát, không công bố, không kiểm nghiệm, không nhãn mác hoặc nhãn không đúng quy định, cơ sở rất dễ bị xử phạt, thu hồi hàng hóa, ảnh hưởng uy tín và làm mất đi cơ hội phát triển lâu dài.
Vì vậy, công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ không chỉ là yêu cầu bắt buộc của pháp luật, mà còn là “tấm vé thông hành” để đặc sản địa phương bước ra thị trường rộng lớn, vừa bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, vừa bảo vệ chính thương hiệu của cơ sở sản xuất – kinh doanh.
Sản phẩm khô – mắm là gì? Các nhóm sản phẩm phổ biến tại Cần Thơ
Sản phẩm khô – mắm là nhóm thực phẩm được chế biến từ cá, tôm, mực, tép, các loại thủy sản hoặc thịt thông qua các phương pháp như phơi sấy, ướp muối, lên men, tẩm ướp gia vị nhằm kéo dài thời gian bảo quản và tạo hương vị đặc trưng.
Một số nhóm phổ biến:
Khô cá: khô cá lóc, cá sặc, cá tra, cá basa, cá kèo… được xẻ, ướp muối hoặc gia vị rồi phơi/sấy khô.
Khô tôm, khô tép: tôm đất, tép sông luộc sơ, phơi hoặc sấy khô.
Khô mực: mực một nắng, mực xé sợi, mực tẩm gia vị…
Mắm cá: mắm cá linh, cá sặc, cá lóc, cá trèn… làm từ cá tươi ướp muối, lên men trong thời gian dài.
Mắm tôm, mắm ruốc: làm từ tôm, tép nhỏ lên men, có mùi vị đậm, dùng chấm hoặc nêm nếm.
Mắm chua, mắm nêm: mắm cá, mắm hỗn hợp có thêm thính, đường, tỏi, ớt, cơm nguội… tạo vị chua, thơm đặc trưng.
Có thể phân loại khô – mắm theo cách chế biến (phơi khô, sấy, lên men), theo mức độ tẩm gia vị, theo cách bảo quản (nhiệt độ thường hay lạnh). Dù ở dạng nào, khi đóng gói và bán rộng rãi thì vẫn phải quản lý như thực phẩm bao gói sẵn.
Vì sao sản phẩm khô – mắm phải công bố trước khi lưu hành?
Sản phẩm khô – mắm có quy trình chế biến đặc thù: ướp muối, phơi nắng, lên men, tẩm ướp gia vị trong thời gian dài. Nếu nguyên liệu ban đầu không tươi, điều kiện phơi sấy không đảm bảo vệ sinh, tỷ lệ muối không phù hợp, quá trình lên men không được kiểm soát, rất dễ phát sinh vi khuẩn gây bệnh, nấm mốc, histamine, độc tố từ quá trình phân giải đạm.
Ngoài ra, để kéo dài thời gian bảo quản hoặc tạo màu, tạo mùi đẹp mắt, một số cơ sở có thể lạm dụng chất bảo quản, phẩm màu, hương liệu tổng hợp vượt quá giới hạn cho phép. Những yếu tố này nếu không kiểm soát bằng kiểm nghiệm và công bố sẽ trở thành nguy cơ lớn cho sức khỏe người dùng, dễ gây ngộ độc, dị ứng, rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng lâu dài đến gan, thận.
Công bố sản phẩm khô – mắm bắt buộc cơ sở phải kiểm nghiệm chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng, histamine (đối với một số loài cá), phụ gia và công khai thông tin trung thực trên nhãn. Đây là “hàng rào an toàn” để bảo vệ người tiêu dùng, đồng thời là căn cứ để cơ quan quản lý hậu kiểm, xử lý khi có sản phẩm không đạt yêu cầu lưu hành trên thị trường.
Tiềm năng thị trường khô – mắm tại Cần Thơ và cơ hội cho cơ sở sản xuất
Cần Thơ là trung tâm kinh tế – du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long, là điểm dừng chân của rất nhiều tour tham quan chợ nổi, làng nghề, vườn trái cây. Du khách trong và ngoài nước có thói quen mua đặc sản khô – mắm về làm quà: khô cá, mắm cá linh, mắm cá sặc, mắm thái, mắm tôm chua… Bên cạnh đó, nhu cầu tiêu dùng nội địa của các hộ gia đình, quán ăn, nhà hàng cũng rất lớn.
Nếu sản phẩm khô – mắm được công bố bài bản, có bao bì đẹp, nhãn mác rõ ràng, đảm bảo an toàn, cơ sở sản xuất tại Cần Thơ có thể mở rộng kênh bán từ chợ truyền thống lên siêu thị, cửa hàng đặc sản, đại lý, sàn thương mại điện tử, thậm chí xuất khẩu qua đường thương mại biên mậu hoặc quà tặng du lịch.
Ngược lại, các cơ sở chỉ sản xuất tự phát, không công bố, không nhãn mác rất khó tiếp cận kênh bán hiện đại, dễ bị loại khỏi cuộc chơi khi thị trường ngày càng ưu tiên sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, có “giấy tờ” đầy đủ. Đây chính là cơ hội để những đơn vị đầu tư nghiêm túc về công bố sản phẩm vươn lên dẫn đầu.

Cơ sở pháp lý về công bố sản phẩm khô – mắm
Hoạt động công bố sản phẩm khô – mắm được điều chỉnh trong khung pháp lý chung về an toàn thực phẩm, kết hợp với các quy định cụ thể về giới hạn vi sinh, kim loại nặng, phụ gia, chất bảo quản, ghi nhãn đối với thực phẩm. Mục tiêu là đảm bảo rằng mọi sản phẩm khô – mắm khi lưu hành trên thị trường đều an toàn, minh bạch và truy xuất được nguồn gốc.
Trước hết, sản phẩm khô – mắm thuộc nhóm thực phẩm có nguồn gốc động vật, đã qua chế biến (phơi, sấy, ướp muối, lên men). Do đó, cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói phải đáp ứng điều kiện cơ sở đủ an toàn thực phẩm: khu vực chế biến sạch sẽ, tách biệt khu nguyên liệu – khu thành phẩm, có biện pháp chống côn trùng, động vật gây hại; nguồn nước dùng cho chế biến đạt chuẩn; dụng cụ, thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm làm bằng vật liệu an toàn, dễ vệ sinh; nhân viên được khám sức khỏe, tập huấn kiến thức ATTP.
Về phía sản phẩm, pháp luật yêu cầu cơ sở phải kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn trên mẫu sản phẩm khô – mắm trước khi công bố. Tùy loại sản phẩm, chỉ tiêu có thể gồm: tổng số vi khuẩn hiếu khí, Coliform, E.coli, Staphylococcus aureus, nấm men, nấm mốc…; giới hạn kim loại nặng; histamine đối với các loài cá dễ phát sinh histamine; giới hạn chất bảo quản, phẩm màu, phụ gia nếu có sử dụng. Kết quả kiểm nghiệm phải cho thấy sản phẩm phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
Cơ chế công bố sản phẩm gồm hai hình thức: tự công bố hoặc đăng ký bản công bố tùy thuộc nhóm sản phẩm và quy định chi tiết tại từng thời điểm. Dù theo hình thức nào, hồ sơ công bố cũng phải thể hiện rõ: thông tin về cơ sở, tên sản phẩm, thành phần, tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn, kết quả kiểm nghiệm, mẫu nhãn, hướng dẫn bảo quản, hạn sử dụng… Cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của toàn bộ nội dung đã công bố.
Ngoài ra, các quy định về nhãn hàng hóa thực phẩm buộc sản phẩm khô – mắm phải ghi đầy đủ tên, thành phần, khối lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên – địa chỉ cơ sở sản xuất/nhập khẩu, hướng dẫn sử dụng – bảo quản, cảnh báo (nếu có), xuất xứ… Nhãn không được gây hiểu lầm về bản chất, công dụng, không được sử dụng hình ảnh, từ ngữ gây nhầm lẫn với sản phẩm khác hoặc quảng cáo quá mức.
Tại Cần Thơ, toàn bộ hệ thống quy định này được triển khai thông qua cơ quan chuyên môn về y tế, các phòng ban được phân cấp. Đây là nơi tiếp nhận hồ sơ công bố, lưu trữ thông tin, tổ chức hậu kiểm, lấy mẫu khô – mắm trên thị trường để kiểm tra lại. Nếu phát hiện sản phẩm không phù hợp với nội dung công bố, không bảo đảm an toàn, hoặc chưa công bố mà đã lưu hành, cơ quan chức năng có quyền xử phạt, buộc thu hồi, tiêu hủy, đình chỉ hoạt động, tùy theo mức độ vi phạm.
Các quy định pháp luật liên quan đến an toàn thực phẩm khô – mắm
Các quy định pháp luật áp dụng cho sản phẩm khô – mắm tập trung vào ba nhóm chính: quy định về an toàn thực phẩm, quy định về phụ gia – giới hạn nhiễm bẩn, và quy định về ghi nhãn thực phẩm.
Về an toàn thực phẩm, luật và các nghị định hướng dẫn đặt ra nguyên tắc: mọi thực phẩm lưu hành trên thị trường phải an toàn cho sức khỏe, có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất trong cơ sở đủ điều kiện. Đối với khô – mắm, do đặc thù là sản phẩm từ cá, tôm, mực… nên phải tuân thủ thêm các yêu cầu về kiểm soát vi sinh vật gây bệnh, nấm mốc, độc tố nấm, histamine, hạn chế tối đa nguy cơ ngộ độc.
Về phụ gia, pháp luật quy định rõ danh mục phụ gia, chất bảo quản, phẩm màu được phép sử dụng, liều lượng tối đa, đối tượng thực phẩm được phép dùng. Khô – mắm nếu có sử dụng chất bảo quản, phẩm màu… phải tuân thủ nghiêm các giới hạn này, không được dùng phụ gia ngoài danh mục.
Về ghi nhãn, quy định yêu cầu sản phẩm khô – mắm phải thể hiện chính xác tên sản phẩm, thành phần, khối lượng, NSX – HSD, điều kiện bảo quản, tên – địa chỉ cơ sở, đồng thời không được quảng cáo sai sự thật, không gắn công dụng “thần thánh” như chữa bệnh, phòng bệnh…
Quy định về nội dung, hình thức hồ sơ công bố sản phẩm khô – mắm
Hồ sơ công bố sản phẩm khô – mắm thường bao gồm các tài liệu chính:
Bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố theo mẫu quy định.
Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm khô – mắm tại phòng thử nghiệm đủ năng lực, với các chỉ tiêu an toàn phù hợp (vi sinh, kim loại nặng, histamine, phụ gia…).
Tiêu chuẩn chất lượng hoặc tiêu chuẩn cơ sở áp dụng cho sản phẩm: chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hóa lý, chỉ tiêu an toàn.
Mẫu nhãn sản phẩm thể hiện đầy đủ nội dung theo quy định về nhãn hàng hóa thực phẩm.
Hiện nay, hồ sơ công bố thường được thực hiện dưới dạng hồ sơ điện tử, nộp qua hệ thống một cửa hoặc cổng dịch vụ công, kèm file scan các giấy tờ liên quan. Cơ sở có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ thông tin, chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu hồ sơ có nội dung sai lệch so với thực tế sản xuất. Sau khi công bố, cơ sở phải lưu hồ sơ, sẵn sàng cung cấp khi cơ quan chức năng yêu cầu kiểm tra, hậu kiểm.
Trách nhiệm pháp lý của cơ sở sau khi công bố sản phẩm
Công bố sản phẩm khô – mắm không phải là thủ tục “làm một lần rồi thôi”. Sau khi công bố, cơ sở có trách nhiệm duy trì chất lượng, an toàn sản phẩm đúng như nội dung đã công bố trong suốt quá trình sản xuất – kinh doanh. Điều này bao gồm: sử dụng đúng nguyên liệu, đúng công thức, đúng tỷ lệ muối, gia vị; đảm bảo điều kiện cơ sở; kiểm soát tốt quy trình phơi, sấy, lên men; bảo quản, vận chuyển đúng yêu cầu.
Cơ sở phải lưu trữ hồ sơ công bố, hồ sơ kiểm nghiệm, nhật ký sản xuất, và cập nhật, báo cáo với cơ quan chức năng khi có thay đổi lớn như: thay đổi công thức, thay đổi bao bì, thay đổi hạn sử dụng, thay đổi tên sản phẩm hoặc thay đổi thông tin cơ sở. Khi có sự cố an toàn thực phẩm, cơ sở phải phối hợp thu hồi, xử lý sản phẩm, báo cáo trung thực.
Nếu vi phạm – ví dụ: sản phẩm thực tế không đúng với bản công bố, không đáp ứng chỉ tiêu an toàn, ghi nhãn sai, không thu hồi khi đã có cảnh báo – cơ sở có thể bị phạt tiền, buộc thu hồi – tiêu hủy sản phẩm, đình chỉ hoạt động, thậm chí bị xem xét trách nhiệm cao hơn nếu gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng.
Đặc thù an toàn thực phẩm đối với sản phẩm khô – mắm
Nguy cơ vi sinh, ký sinh trùng và độc tố trong khô – mắm
So với nhiều nhóm thực phẩm khác, sản phẩm khô – mắm có đặc thù riêng về an toàn thực phẩm do quá trình ướp muối, lên men và phơi/sấy kéo dài. Nếu quy trình không được kiểm soát tốt, đây sẽ là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật gây hại phát triển. Các vi khuẩn như Staphylococcus aureus, E. coli, Salmonella, Vibrio parahaemolyticus… có thể tồn tại nếu nguyên liệu ban đầu không bảo đảm, khâu sơ chế – ướp muối không đủ nồng độ hoặc sản phẩm bị nhiễm chéo trong quá trình phơi, sấy, đóng gói. Đối với một số loại mắm lên men từ cá biển, nguy cơ hình thành histamine, độc tố nấm mốc cũng cần được lưu ý nếu bảo quản kém hoặc để ở nhiệt độ cao trong thời gian dài.
Ngoài vi khuẩn, sản phẩm khô (khô cá, khô mực, khô tôm…) còn có thể tiềm ẩn ký sinh trùng, trứng giun, ấu trùng nếu nguyên liệu đầu vào không được kiểm soát, không được cấp đông hoặc xử lý nhiệt đúng cách trước khi phơi/sấy. Do đó, khi công bố sản phẩm khô – mắm, cơ sở sản xuất tại Cần Thơ phải chú trọng lựa chọn chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp, đặc biệt là các chỉ tiêu vi sinh và độc tố có nguy cơ xuất hiện trong sản phẩm. Phiếu kiểm nghiệm cần thể hiện rõ kết quả so với giới hạn cho phép, là căn cứ để chứng minh sản phẩm an toàn trước khi lưu thông rộng rãi trên thị trường.
Muối, phụ gia và chất bảo quản trong sản phẩm khô – mắm
Muối là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm khô – mắm, vừa tạo vị mặn đặc trưng, vừa đóng vai trò như chất bảo quản tự nhiên giúp ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn. Tuy nhiên, hàm lượng muối quá cao không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn có thể bị đánh giá là không phù hợp với xu hướng dinh dưỡng hiện nay. Ngược lại, nếu muối không đủ nồng độ, sản phẩm dễ bị hư hỏng, lên men thối, phát sinh vi sinh gây bệnh. Vì vậy, cơ sở sản xuất phải xác định công thức ướp muối hợp lý, có kiểm soát và ghi nhận trong tiêu chuẩn cơ sở.
Ngoài muối, một số sản phẩm khô – mắm có thể sử dụng thêm phụ gia, chất bảo quản, chất ổn định màu, hương liệu… để cải thiện cảm quan và kéo dài thời gian bảo quản. Tất cả các loại phụ gia này phải thuộc danh mục được phép dùng cho thực phẩm và được sử dụng trong giới hạn quy định. Khi lập hồ sơ công bố, cơ sở phải kê khai rõ tên, mã số phụ gia, mục đích sử dụng và thể hiện minh bạch trong thành phần trên nhãn sản phẩm. Việc giấu phụ gia, ghi sai hoặc ghi thiếu thành phần không chỉ vi phạm quy định về ghi nhãn mà còn khiến hồ sơ dễ bị cơ quan chức năng tại Cần Thơ yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa.
Yêu cầu về bao bì, nhãn mác và điều kiện bảo quản
Với sản phẩm khô – mắm, bao bì và điều kiện bảo quản quyết định lớn đến chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho và phân phối. Bao bì cần sạch, an toàn, phù hợp tiếp xúc với thực phẩm, có khả năng chống ẩm, hạn chế thẩm thấu mùi và ngăn ngừa côn trùng, bụi bẩn xâm nhập. Đối với khô đóng gói, có thể sử dụng bao bì hút chân không, túi màng ghép, hộp nhựa hoặc hộp giấy có lót màng; với mắm, cần bao bì kín, chịu được độ mặn, không gây thôi nhiễm vào sản phẩm.
Nhãn sản phẩm phải ghi rõ cách bảo quản (nhiệt độ thường, nơi khô ráo thoáng mát hay bảo quản lạnh), hạn sử dụng và cảnh báo nếu sản phẩm cần nấu chín trước khi ăn. Thông tin này đặc biệt quan trọng với sản phẩm bán online, gửi đi xa liên tỉnh hoặc xuất khẩu, khi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm trong quá trình vận chuyển có thể thay đổi. Cơ sở sản xuất và nhà phân phối tại Cần Thơ cũng cần quy định rõ thời gian lưu kho tối đa, điều kiện sắp xếp hàng hóa (tránh ánh nắng trực tiếp, tránh ẩm ướt) để đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng vẫn đạt chất lượng như khi mới công bố.

Điều kiện và hồ sơ công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ
Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, chế biến khô – mắm
Để được công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ, cơ sở sản xuất – chế biến phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định. Trước hết, cần có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (nếu thuộc diện bắt buộc), trong đó thể hiện cơ sở đã được thẩm định về địa điểm, nhà xưởng, thiết bị, con người và quy trình sản xuất. Khu vực sơ chế, phơi sấy, ủ mắm, đóng gói phải bố trí hợp lý, tách biệt với khu sinh hoạt, kho hóa chất hoặc khu vực dễ gây ô nhiễm.
Nguồn nước dùng trong sản xuất, rửa nguyên liệu, vệ sinh dụng cụ phải đạt yêu cầu vệ sinh, tốt nhất là nước máy hoặc nguồn nước đã qua xử lý. Nguyên liệu cá, tôm, mực… phải rõ nguồn gốc, tươi, không ôi thiu, không bị xử lý bằng hóa chất cấm; quá trình ướp muối, lên men, phơi sấy cần có thời gian, nhiệt độ, vị trí phơi phù hợp để hạn chế nhiễm bụi, côn trùng. Dụng cụ, thùng chứa, bể ủ mắm phải làm từ vật liệu phù hợp, dễ vệ sinh. Nhân viên trực tiếp sản xuất phải được tập huấn kiến thức ATTP, khám sức khỏe định kỳ và sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động. Khi đáp ứng những điều kiện này, cơ sở mới có đủ nền tảng để lập hồ sơ công bố sản phẩm khô – mắm được cơ quan chức năng tại Cần Thơ chấp thuận.
Thành phần hồ sơ công bố sản phẩm khô – mắm sản xuất trong nước
Đối với sản phẩm khô – mắm sản xuất trong nước, hồ sơ công bố thường bao gồm các nhóm tài liệu chính. Thứ nhất là bản tự công bố hoặc bản đăng ký bản công bố sản phẩm theo mẫu, ghi rõ tên sản phẩm, nhóm sản phẩm, thông tin cơ sở sản xuất – kinh doanh, thành phần chính, thời hạn sử dụng, điều kiện bảo quản. Thứ hai là kết quả kiểm nghiệm sản phẩm, thể hiện các chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng, độc tố (nếu có yêu cầu) và các chỉ tiêu hóa lý phù hợp với từng loại khô – mắm.
Thứ ba là tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, trong đó quy định chi tiết về chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hóa lý, vi sinh, quy cách bao gói, nhãn mác và điều kiện bảo quản. Thứ tư là mẫu nhãn sản phẩm hoặc bản thiết kế nhãn dự kiến lưu hành, thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định về ghi nhãn thực phẩm (tên sản phẩm, thành phần, khối lượng, NSX – HSD, hướng dẫn bảo quản, tên – địa chỉ cơ sở…). Thứ năm là tài liệu mô tả quy trình chế biến, bảo quản khô – mắm (sơ đồ công nghệ, thuyết minh các bước chính). Cuối cùng là các giấy tờ pháp lý của cơ sở: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy ATTP (nếu thuộc diện bắt buộc) và các tài liệu khác có liên quan. Tập hợp đầy đủ các thành phần này sẽ tạo nên bộ hồ sơ công bố hoàn chỉnh cho sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ.
Hồ sơ công bố khô – mắm nhập khẩu phân phối tại Cần Thơ
Với sản phẩm khô – mắm nhập khẩu về phân phối tại Cần Thơ, ngoài các yêu cầu chung, doanh nghiệp nhập khẩu còn phải chuẩn bị thêm nhiều tài liệu từ phía nước xuất khẩu. Trước hết là Chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp, chứng minh sản phẩm được phép lưu hành tại nước sở tại. Tiếp theo là các giấy tờ về an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu (nếu có), ví dụ chứng nhận cơ sở sản xuất đạt HACCP, ISO, chứng nhận kiểm dịch, kiểm tra chất lượng lô hàng…
Doanh nghiệp cần thu thập tài liệu kỹ thuật, bảng thành phần chi tiết của sản phẩm khô – mắm: nguyên liệu chính, phụ gia, chất bảo quản, hàm lượng muối, độ ẩm, cách sử dụng, điều kiện bảo quản. Các tài liệu này nếu là tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt, trong nhiều trường hợp cần hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. Hồ sơ công bố cũng phải kèm theo nhãn gốc của sản phẩm và bản thiết kế nhãn phụ tiếng Việt thể hiện đúng, đủ nội dung bắt buộc.
Ngoài ra, thông tin về nhà nhập khẩu (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ kho bãi, giấy ATTP nếu thuộc diện phải có) cũng phải được đính kèm trong hồ sơ. Khi nộp hồ sơ công bố, cơ quan chức năng tại Cần Thơ sẽ xem xét sự phù hợp giữa tài liệu nước ngoài – bản dịch – nhãn phụ tiếng Việt và quy định pháp luật trong nước trước khi chấp thuận cho sản phẩm khô – mắm nhập khẩu lưu hành trên thị trường.
Hướng dẫn chi tiết từng loại giấy tờ trong hồ sơ công bố
Bản công bố sản phẩm khô – mắm và các nội dung bắt buộc
Bản công bố sản phẩm khô – mắm là “trung tâm” của bộ hồ sơ, thể hiện đầy đủ thông tin pháp lý mà cơ sở đăng ký với cơ quan nhà nước. Trong bản công bố, trước hết phải ghi rõ tên sản phẩm và nhóm sản phẩm: ví dụ khô cá, khô mực, mắm cá linh, mắm cá sặc, mắm tép, mắm ruốc… kèm theo dạng đóng gói (hút chân không, hũ thủy tinh, bao bì PE…).
Tiếp theo là thành phần cấu tạo, nêu đúng tỷ lệ các nguyên liệu chính như cá, tôm, muối, đường, thính, gia vị, phụ gia (nếu có). Thành phần khai báo trong bản công bố phải thống nhất với thành phần trên nhãn và trong tiêu chuẩn cơ sở. Phần chỉ tiêu an toàn thường viện dẫn theo quy chuẩn/tiêu chuẩn áp dụng (vi sinh, kim loại nặng, histamine đối với sản phẩm từ cá, các chỉ tiêu đặc thù khác).
Ngoài ra, bản công bố phải thể hiện điều kiện bảo quản (nhiệt độ thường, mát, lạnh; tránh ánh nắng trực tiếp…), hạn sử dụng dự kiến, thông tin cơ sở chịu trách nhiệm sản phẩm (tên, địa chỉ, mã số thuế, điện thoại).
Các lỗi kê khai thường gặp gồm: dùng tên thương mại trên bản công bố khác với tên trên nhãn; khai thiếu thành phần phụ gia thực tế đang sử dụng; không ghi rõ quy cách bao bì, điều kiện bảo quản; hạn sử dụng kê khai “quá đẹp” so với điều kiện sản xuất – bảo quản thực tế. Những sai sót này dễ dẫn đến yêu cầu giải trình, bổ sung, thậm chí bị đánh giá là kê khai không trung thực khi có đoàn kiểm tra đối chiếu thực tế.
Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm khô – mắm và chỉ tiêu cần lưu ý
Kết quả kiểm nghiệm là bằng chứng cho thấy sản phẩm khô – mắm đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm. Khi gửi mẫu kiểm nghiệm, cơ sở cần xác định rõ nhóm chỉ tiêu. Về vi sinh, thường bao gồm tổng số vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, E.coli, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, nấm men, nấm mốc… tùy theo quy chuẩn sử dụng. Đối với sản phẩm từ cá, mắm cá, nhiều trường hợp cần kiểm thêm histamine để kiểm soát nguy cơ ngộ độc.
Về kim loại nặng, các chỉ tiêu hay gặp gồm chì (Pb), asen (As), cadimi (Cd), thủy ngân (Hg)… dùng để đánh giá khả năng nhiễm từ nguyên liệu, nguồn nước, môi trường chế biến. Với sản phẩm có sử dụng phụ gia, chất bảo quản, nên kiểm thêm các chỉ tiêu tương ứng (như SO₂, benzoat, sorbat…) để bảo đảm không vượt giới hạn cho phép.
Khi chọn phòng kiểm nghiệm, nên ưu tiên đơn vị được công nhận, được cơ quan nhà nước chỉ định, có kinh nghiệm với nhóm sản phẩm khô – mắm để được tư vấn bộ chỉ tiêu phù hợp.
Về cách đọc kết quả, cơ sở cần đối chiếu từng chỉ tiêu với giới hạn tối đa trong quy chuẩn/tiêu chuẩn áp dụng. Không chỉ xem dòng “Kết luận đạt/không đạt”, mà nên kiểm tra kỹ các giá trị nằm sát ngưỡng để điều chỉnh quy trình sản xuất, bảo quản. Đồng thời, thông tin về tên mẫu, ngày lấy mẫu, dạng bao gói, tên cơ sở trên phiếu kiểm nghiệm phải khớp với bản công bố, TCCS và nhãn sản phẩm.
Tiêu chuẩn cơ sở và nhãn sản phẩm khô – mắm
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) là tài liệu nội bộ nhưng bắt buộc phải có trong hồ sơ công bố. TCCS nên được xây dựng theo cấu trúc: chỉ tiêu cảm quan – chỉ tiêu lý hóa – chỉ tiêu vi sinh. Phần cảm quan mô tả màu sắc, mùi, vị, trạng thái của sản phẩm khô – mắm (ví dụ: màu vàng nâu đặc trưng, mùi thơm đặc trưng của cá/mắm, không mùi lạ…). Phần lý hóa nêu các chỉ tiêu như độ ẩm, hàm lượng muối, protein, histamine (nếu áp dụng), các chỉ tiêu đặc thù khác. Phần vi sinh ghi rõ giới hạn tối đa cho từng vi sinh vật theo quy chuẩn liên quan.
Nhãn sản phẩm là phần nhìn thấy đầu tiên trên bao bì, phải thể hiện đầy đủ: tên sản phẩm, thành phần, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản, tên và địa chỉ cơ sở chịu trách nhiệm, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo (nếu có). Với sản phẩm khô – mắm, điều kiện bảo quản (nhiệt độ, tránh ẩm, kín gió…) và hướng dẫn chế biến trước khi ăn (nếu cần) nên ghi rõ ràng.
Lưu ý về ngôn ngữ, cỡ chữ, hình ảnh: nhãn bắt buộc phải có tiếng Việt, cỡ chữ không nhỏ hơn mức tối thiểu theo quy định, thông tin phải dễ đọc. Hình ảnh, mô tả không được gây hiểu nhầm về bản chất, công dụng của sản phẩm. Đặc biệt, mọi thông tin trên nhãn phải thống nhất với TCCS, phiếu kiểm nghiệm và bản công bố, tránh mỗi nơi một kiểu khiến hồ sơ bị kéo dài hoặc gây rủi ro khi kiểm tra sau này.
Quy trình, thủ tục công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ
Bước 1: Khảo sát sản phẩm, chuẩn bị mẫu và tài liệu
Trước khi bắt đầu soạn hồ sơ, cơ sở cần khảo sát toàn bộ danh mục sản phẩm khô – mắm đang hoặc sẽ đưa ra thị trường: khô cá, khô mực, mắm cá linh, mắm cá sặc, mắm tép, mắm ruốc…; dạng đóng gói, khối lượng, hương vị, mức độ mặn, cách bảo quản. Từ đó, lập danh sách sản phẩm cần công bố, xác định loại nào công bố riêng, loại nào có thể gộp theo nhóm để tối ưu chi phí kiểm nghiệm và hồ sơ.
Song song, cần thu thập thông tin về nguyên liệu và quy trình sản xuất: nguồn cá/tôm, muối, gia vị, phụ gia; quy trình ướp, phơi, sấy, lên men, đóng gói; điều kiện kho bảo quản. Các thông tin này sẽ sử dụng khi xây dựng TCCS và giải trình nếu cơ quan chức năng có yêu cầu.
Về chuẩn bị mẫu gửi kiểm nghiệm, nên chọn mẫu đại diện cho mỗi sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, lấy từ lô đã sản xuất ổn định, không dùng mẫu thử nghiệm chưa hoàn thiện công thức. Mẫu cần được đóng gói, ghi nhãn tạm đầy đủ thông tin cơ bản (tên sản phẩm, ngày sản xuất, dạng bảo quản) và bảo quản, vận chuyển đúng điều kiện thực tế. Việc chuẩn bị kỹ ngay từ bước đầu giúp kết quả kiểm nghiệm phản ánh đúng sản phẩm thực tế, hạn chế việc phải kiểm nghiệm lại nhiều lần.
Bước 2: Kiểm nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn và hoàn thiện hồ sơ
Sau khi có mẫu, cơ sở tiến hành gửi kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm đủ điều kiện. Trước khi gửi, nên trao đổi với kỹ thuật viên để thống nhất danh mục chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp với từng nhóm sản phẩm: vi sinh, histamine (với sản phẩm cá), kim loại nặng, phụ gia, chất bảo quản, chỉ tiêu lý hóa… Khi nhận kết quả, cần kiểm tra kỹ từng chỉ tiêu và so sánh với giới hạn cho phép theo quy chuẩn/tiêu chuẩn dự kiến áp dụng.
Trên cơ sở đó, đơn vị bắt đầu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS): mô tả chi tiết sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu về bao bì, bảo quản, hạn sử dụng. TCCS phải thực tế, phù hợp với quy trình sản xuất hiện có, không “vẽ” quá cao so với khả năng kiểm soát.
Tiếp theo là khâu hoàn thiện bản công bố, nhãn và tài liệu pháp lý: bản công bố sản phẩm, bản sao giấy đăng ký kinh doanh, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng cơ sở sản xuất (nếu cần), TCCS, phiếu kiểm nghiệm, nhãn sản phẩm… Trước khi chốt hồ sơ, cần rà soát sự khớp giữa hồ sơ và thực tế: tên sản phẩm, thành phần, khối lượng, điều kiện bảo quản, hạn dùng, hình ảnh nhãn phải thống nhất ở mọi tài liệu. Bước này giúp giảm tối đa nguy cơ bị yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung khi nộp tại Cần Thơ.
Bước 3: Nộp hồ sơ online, nộp lệ phí và theo dõi kết quả
Hiện nay, nhiều thủ tục công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ được thực hiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Cơ sở cần tạo tài khoản trên hệ thống, đăng nhập, chọn đúng thủ tục công bố tương ứng, sau đó kê khai thông tin sản phẩm theo mẫu: tên, nhóm sản phẩm, quy cách, tiêu chuẩn áp dụng, cơ sở sản xuất – phân phối…
Tiếp theo, đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị (bản công bố, giấy đăng ký kinh doanh, phiếu kiểm nghiệm, TCCS, nhãn sản phẩm…), ký số (nếu được yêu cầu), và thực hiện nộp lệ phí qua kênh thanh toán được hướng dẫn. Trường hợp cơ sở chưa quen làm trực tuyến, có thể nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại bộ phận một cửa theo hướng dẫn, nhưng về lâu dài vẫn nên làm quen với hình thức online để tiện theo dõi.
Sau khi nộp, hồ sơ sẽ được hệ thống cập nhật trạng thái. Cơ sở cần theo dõi tình trạng xử lý, kịp thời phản hồi khi có thông báo yêu cầu bổ sung, sửa đổi. Khi hồ sơ được chấp thuận, doanh nghiệp nhận kết quả công bố (văn bản tiếp nhận bản tự công bố hoặc giấy xác nhận công bố) và lưu trữ cùng toàn bộ tài liệu liên quan. Từ đây, sản phẩm khô – mắm đã có cơ sở pháp lý để phân phối chính thức tại Cần Thơ và các thị trường khác.
Xem thêm: Công bố bột làm bánh tại Cần Thơ
Chi phí, thời gian xử lý và những lưu ý quan trọng
Các khoản chi phí khi công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ
Khi lên kế hoạch công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ, chủ cơ sở nên chuẩn bị trước một “rổ chi phí” tương đối rõ ràng để không bị động. Trước hết là chi phí kiểm nghiệm – đây thường là khoản lớn nhất. Mức phí phụ thuộc vào số lượng chỉ tiêu (vi sinh, kim loại nặng, histamine, độc tố, phụ gia…); sản phẩm càng phức tạp, nhóm nguy cơ càng cao thì gói kiểm nghiệm càng nhiều chỉ tiêu. Mỗi dòng khô – mắm (khô cá, khô mực, mắm cá, mắm tép, mắm ruốc…) sẽ cần ít nhất 1 mẫu đại diện để kiểm.
Tiếp theo là lệ phí tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan nhà nước (nếu thuộc diện đăng ký bản công bố), thường không quá lớn nhưng vẫn cần tính vào ngân sách. Nếu sử dụng dịch vụ tư vấn – soạn hồ sơ, cơ sở sẽ phát sinh thêm phí dịch vụ; bù lại tiết kiệm thời gian, hạn chế hồ sơ bị trả về nhiều lần.
Ngoài ra, không nên quên chi phí thiết kế, in ấn bao bì – nhãn đúng quy định: chỉnh sửa thông tin, thêm cảnh báo bảo quản lạnh, hạn sử dụng, hướng dẫn dùng… Khi thiết kế ngay từ đầu theo chuẩn, cơ sở sẽ giảm được chi phí in lại do sai nhãn. Một mẹo nhỏ để tối ưu chi phí là khéo léo nhóm sản phẩm: nếu nhiều loại khô – mắm có bản chất tương tự, chỉ khác nhẹ về gia vị, cơ sở có thể xây hồ sơ theo dạng nhóm để hạn chế số lần kiểm nghiệm và công bố, nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định.
Thời gian chuẩn bị và hoàn tất hồ sơ công bố khô – mắm
Về thời gian, quá trình công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ thường chia thành hai phần: thời gian chuẩn bị nội bộ và thời gian xử lý của cơ quan nhà nước. Ở bước chuẩn bị, cơ sở cần thu thập giấy tờ pháp lý (đăng ký kinh doanh, ATTP…), chốt công thức, danh mục sản phẩm, thiết kế nhãn dự kiến và gửi mẫu đi kiểm nghiệm. Giai đoạn này thường mất từ 7–15 ngày tùy mức độ sẵn sàng của cơ sở và lịch làm việc của phòng thử nghiệm.
Sau khi có kết quả kiểm nghiệm, hồ sơ công bố sẽ được soạn thảo, rà soát, ký – đóng dấu rồi nộp lên cơ quan có thẩm quyền. Thời gian xử lý hồ sơ phụ thuộc vào hình thức (tự công bố hoặc đăng ký bản công bố), quy trình nội bộ của cơ quan và việc hồ sơ có phải bổ sung hay không. Nếu hồ sơ chuẩn, ít phải chỉnh sửa, tổng thời gian từ lúc bắt đầu đến khi hoàn thành có thể dao động khoảng 3–4 tuần.
Để không “trễ mùa vụ” bán hàng, cơ sở nên xây dựng timeline ngược: xác định thời điểm muốn đưa sản phẩm ra thị trường, sau đó trừ lùi lại thời gian dành cho từng bước: kiểm nghiệm, soạn hồ sơ, xử lý bổ sung. Nếu có đơn vị dịch vụ hỗ trợ, việc lập kế hoạch sẽ dễ và sát thực tế hơn.
Những lỗi thường gặp khi công bố khô – mắm và cách phòng tránh
Trong thực tế, nhiều hồ sơ công bố khô – mắm bị trả lại vì những lỗi khá “đáng tiếc”. Phổ biến nhất là thành phần không trùng với bảng công bố: nhãn ghi thêm gia vị, phụ gia (bột ngọt, chất bảo quản, phẩm màu…) nhưng trong bảng công bố và tiêu chuẩn cơ sở lại thiếu hoặc mô tả khác. Khi đối chiếu, cơ quan chức năng sẽ yêu cầu chỉnh sửa để đảm bảo mọi tài liệu cùng mô tả một sản phẩm.
Lỗi thứ hai là nhãn thiếu thông tin bảo quản, hạn dùng. Với khô – mắm, điều kiện bảo quản (nhiệt độ thường, mát, lạnh, đông), cách che nắng, độ ẩm, cùng với hạn sử dụng rõ ràng là rất quan trọng. Thiếu những nội dung này, nhãn vừa không đúng quy định, vừa tiềm ẩn rủi ro về an toàn thực phẩm.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cơ sở không phù hợp kết quả kiểm nghiệm (chỉ tiêu đặt ra quá “đẹp” so với thực tế mẫu kiểm) hoặc thiếu tài liệu pháp lý (giấy ATTP, giấy đăng ký kinh doanh chưa đúng ngành nghề) cũng là những nguyên nhân thường gặp. Cách phòng tránh tốt nhất là kiểm tra chéo: đối chiếu thành phần trên nhãn – TCCS – phiếu kiểm nghiệm, rà soát giấy tờ pháp lý, và nếu có thể, nhờ đơn vị tư vấn đọc lại hồ sơ một lượt trước khi nộp.

Dịch vụ công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ của Gia Minh Consulting
Đối tượng khách hàng phù hợp với dịch vụ công bố khô – mắm
Dịch vụ công bố sản phẩm khô – mắm tại Cần Thơ của Gia Minh Consulting được thiết kế để phù hợp với nhiều mô hình sản xuất khác nhau, từ nhỏ đến lớn. Trước hết là làng nghề làm khô – mắm truyền thống, nơi tập trung nhiều hộ gia đình có tay nghề nhưng chưa quen với thủ tục pháp lý hiện đại. Khi muốn đưa sản phẩm vào siêu thị, cửa hàng đặc sản hoặc bán online toàn quốc, họ cần hồ sơ công bố chỉnh chu, đúng chuẩn.
Tiếp theo là các cơ sở sản xuất gia đình, hộ kinh doanh đặc sản: khô cá, khô mực, mắm ruốc, mắm cá linh, mắm cá sặc… đang bán quanh khu vực Cần Thơ nhưng muốn mở rộng sang các tỉnh lân cận, tham gia hội chợ, gian hàng OCOP, kênh thương mại điện tử. Nhóm này rất cần một đơn vị “cầm tay chỉ việc” để đi từ bước hoàn thiện giấy tờ đến công bố sản phẩm.
Ngoài ra, doanh nghiệp phân phối khô – mắm (thu mua từ các cơ sở nhỏ, đóng gói, gắn thương hiệu riêng) cũng là đối tượng khách hàng phù hợp. Họ cần đảm bảo toàn bộ danh mục sản phẩm mang thương hiệu của mình được công bố đúng, hồ sơ rõ ràng để làm việc với hệ thống siêu thị, nhà phân phối, chuỗi cửa hàng. Ở tất cả các nhóm khách hàng, Gia Minh đóng vai trò là “bộ phận pháp lý – chất lượng bên ngoài” đồng hành cùng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Quy trình dịch vụ trọn gói từ tư vấn ban đầu đến bàn giao kết quả
Gia Minh Consulting xây dựng quy trình dịch vụ trọn gói để khách hàng dễ theo dõi và chủ động thời gian. Bước 1, đội ngũ tư vấn khảo sát sản phẩm và mô hình kinh doanh: loại khô – mắm đang sản xuất, quy mô, kênh bán hàng dự kiến, tình trạng giấy tờ pháp lý hiện tại. Từ đó, Gia Minh tư vấn danh mục sản phẩm cần công bố, đề xuất cách phân nhóm phù hợp để tiết kiệm chi phí kiểm nghiệm và thời gian xử lý.
Bước 2, Gia Minh hỗ trợ kiểm nghiệm: tư vấn danh mục chỉ tiêu phù hợp với từng dòng sản phẩm, hướng dẫn lấy mẫu đúng quy trình, giới thiệu hoặc làm việc với phòng thử nghiệm đủ năng lực. Khi có kết quả, chuyên viên sẽ đọc và đánh giá sơ bộ, tư vấn cho khách hàng nếu có chỉ tiêu chưa đạt hoặc cần điều chỉnh công thức.
Bước 3, đội ngũ chuyên môn soạn thảo hồ sơ công bố: xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, hoàn thiện nhãn theo đúng quy định, lập bản tự công bố hoặc bản đăng ký công bố, đồng thời rà soát toàn bộ giấy tờ pháp lý của cơ sở để đảm bảo thống nhất.
Bước 4, Gia Minh đại diện nộp hồ sơ, theo dõi và xử lý phản hồi từ cơ quan chức năng. Nếu có yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa, đội ngũ sẽ trực tiếp làm việc, giải trình, giúp khách hàng hạn chế tối đa việc phải đi lại nhiều lần. Cuối cùng, Gia Minh bàn giao kết quả kèm theo hướng dẫn cách sử dụng hồ sơ trong bán hàng, marketing, đấu thầu, làm việc với đối tác và cơ quan quản lý.
Lợi ích khi ủy quyền Gia Minh thực hiện công bố sản phẩm khô – mắm
Khi ủy quyền Gia Minh Consulting thực hiện công bố sản phẩm khô – mắm, khách hàng hưởng lợi trên nhiều phương diện. Trước hết là tiết kiệm thời gian: thay vì tự tìm hiểu quy định, thử – sai với hồ sơ, chủ cơ sở có thể tập trung cho sản xuất, cải tiến chất lượng, xây dựng thương hiệu; phần pháp lý, giấy tờ đã có đội ngũ chuyên nghiệp lo trọn gói.
Thứ hai, Gia Minh giúp giảm rủi ro sai hồ sơ: từ việc chọn chỉ tiêu kiểm nghiệm, mô tả sản phẩm, xây TCCS đến trình bày nhãn đều được rà soát theo chuẩn. Điều này làm giảm nguy cơ hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian, hoặc nặng hơn là sản phẩm lưu thông nhưng không phù hợp với nội dung đã công bố. Gia Minh cũng thường xuyên cập nhật quy định mới, tư vấn để khách hàng kịp thời điều chỉnh.
Thứ ba, khách hàng có một đội ngũ chuyên môn đồng hành lâu dài: khi mở rộng sản phẩm, phát triển dòng khô – mắm mới, làm bộ hồ sơ cho siêu thị, hệ thống phân phối lớn hoặc khi làm việc với cơ quan chức năng, Gia Minh có thể tiếp tục hỗ trợ từ việc điều chỉnh hồ sơ đến tư vấn chiến lược pháp lý – chất lượng phù hợp. Nhờ đó, cơ sở, làng nghề, doanh nghiệp tại Cần Thơ yên tâm hơn khi đưa đặc sản khô – mắm vươn xa ra thị trường trong và ngoài tỉnh.
