Công bố chè đóng hộp và chè ăn liền tại Cần Thơ | Quy trình – Hồ sơ – Chi phí 2025

Công bố chè đóng hộp và chè ăn liền tại Cần Thơ là bước quan trọng để doanh nghiệp có thể đưa sản phẩm ra thị trường một cách hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Với nhu cầu tiêu dùng chè ngày càng tăng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là các quận trung tâm của Cần Thơ như Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, quy định về công bố sản phẩm càng được áp dụng nghiêm ngặt hơn. Việc công bố chè đóng hộp và chè ăn liền không chỉ đảm bảo tính minh bạch của sản phẩm mà còn cho thấy doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định về thành phần, nhãn mác và chất lượng. Nhiều cơ sở sản xuất tại Cần Thơ gặp khó khăn trong khâu kiểm nghiệm và soạn hồ sơ, dẫn đến việc hồ sơ bị trả về nhiều lần. Vì vậy, chuẩn hóa hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn thời gian duyệt và giảm chi phí phát sinh. Đồng thời, việc tuân thủ đúng trình tự công bố sẽ tạo uy tín cho thương hiệu và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục một cách hiệu quả.

Tổng quan về công bố chè đóng hộp và chè ăn liền tại Cần Thơ

Tại Cần Thơ, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chè đóng hộp và chè ăn liền – chè đông lạnh – chè sệt ngày càng tăng nhờ sự phát triển mạnh của ngành F&B, cửa hàng tiện lợi và thói quen sử dụng món tráng miệng nhanh – gọn – an toàn. Các quận như Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy và Thốt Nốt là những khu vực có lượng tiêu thụ chè chế biến cao nhất, đặc biệt tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, quán ăn và chuỗi đồ uống. Sản phẩm chè đóng hộp không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng hằng ngày mà còn được cung cấp cho khu công nghiệp, trường học và các cơ sở chế biến thực phẩm.

Tuy nhiên, do đặc thù chứa nhiều loại nguyên liệu như đậu, nước cốt dừa, đường, topping, thạch, trái cây… nên chè đóng hộp có nguy cơ biến chất – nhiễm vi sinh – hư hỏng nếu sản xuất hoặc bảo quản không đúng tiêu chuẩn. Vì vậy, trước khi lưu hành tại Cần Thơ, mọi sản phẩm chè chế biến sẵn đều phải trải qua quy trình công bố sản phẩm theo đúng quy định của Bộ Y tế và cơ quan địa phương. Việc công bố giúp chứng minh sản phẩm an toàn, phù hợp quy chuẩn vi sinh – kim loại nặng – phụ gia, đồng thời đảm bảo nhãn hàng hóa minh bạch, đúng thành phần, đúng định lượng.

Công bố sản phẩm không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là yếu tố để doanh nghiệp đủ điều kiện phân phối sản phẩm vào siêu thị, bếp ăn công nghiệp, đại lý và cửa hàng tiện lợi tại Cần Thơ. Ngược lại, nếu không công bố đúng quy định, sản phẩm có thể bị thu hồi, xử phạt hoặc bị đình chỉ lưu hành trong các đợt kiểm tra hậu kiểm.

Công bố chè đóng hộp và chè ăn liền tại Cần Thơ
Công bố chè đóng hộp và chè ăn liền tại Cần Thơ

Quy định pháp lý liên quan đến sản phẩm chè

Sản phẩm chè chế biến sẵn phải tuân thủ:

  • Luật An toàn thực phẩm 2010
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP về tự công bố sản phẩm
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP & 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • QCVN 8-3:2012/BYT (vi sinh)
  • QCVN 8-2:2011/BYT (kim loại nặng)

Vì sao phải công bố sản phẩm tại Cần Thơ

  • Chè chứa nhiều nguyên liệu tươi → dễ bị nhiễm khuẩn
  • Sản phẩm ăn liền, không nấu lại khi sử dụng
  • Đối tượng tiêu dùng đa dạng: trẻ em, người lớn, người cao tuổi
  • Cần chứng minh nguồn gốc – phụ gia – thành phần minh bạch
  • Yêu cầu bắt buộc nếu muốn phân phối vào siêu thị và cửa hàng tiện lợi

Đối tượng sản phẩm bắt buộc phải công bố

Tại Cần Thơ, các sản phẩm sau buộc phải công bố trước khi bán:

  • Chè đóng hộp
  • Chè ăn liền dạng ly/bao
  • Chè đông lạnh – chè sệt – chè tươi chế biến sẵn
  • Chè pha sẵn trong bịch – trong hộp mang đi
  • Chè nhập khẩu từ Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia…

Nhóm sản phẩm chè cần công bố tại Cần Thơ

Tại Cần Thơ, các sản phẩm chè – chè đóng hộp – chè pha sẵn và chè ăn liền – chè trộn topping đều thuộc nhóm thực phẩm phải công bố trước khi lưu hành theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Đây là nhóm thực phẩm có nhiều nguyên liệu như đậu, nước cốt dừa, đường, tinh bột, sữa, thạch, trái cây… và rất dễ nhiễm vi sinh nếu không được chế biến – bảo quản đúng quy chuẩn. Với khí hậu nóng ẩm đặc thù của Cần Thơ, cơ quan quản lý như Sở Y tế, Ban Quản lý ATTP thường xuyên kiểm tra chất lượng các sản phẩm chè bày bán tại siêu thị, quán giải khát, chợ truyền thống và cửa hàng tiện lợi. Vì vậy, doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh – đóng gói chè bắt buộc phải thực hiện tự công bố hoặc đăng ký công bố tùy thành phần. Dưới đây là các nhóm sản phẩm chè phổ biến nhất phải công bố.

Chè đóng hộp – chè lon

Chè đóng hộp, chè lon, chè sầu riêng đóng hộp, chè trái cây đóng lon… là nhóm thực phẩm đóng gói sẵn bắt buộc phải công bố trước khi phân phối tại Cần Thơ. Nhóm này phải kiểm nghiệm đầy đủ vi sinh, kim loại nặngchỉ tiêu đặc thù (đường tổng, chất béo, chỉ số pH…). Nhãn phải thể hiện đúng thành phần, định lượng, phụ gia, cảnh báo và hạn sử dụng. Đây là nhóm được tiêu thụ mạnh tại các siêu thị ở Ninh Kiều – Cái Răng, nên quản lý rất chặt.

Chè ăn liền – chè pha sẵn

Chè ăn liền dạng ly, dạng gói, hoặc chè pha sẵn chai/ly bán tại cửa hàng tiện lợi, máy bán hàng tự động… đều thuộc diện tự công bố sản phẩm. Vì nhóm này có nhiều topping sẵn như trân châu, thạch, đậu đỏ, khoai môn…, cơ quan chức năng yêu cầu kiểm nghiệm kỹ vi sinh, đặc biệt là: E.coli, Coliforms, nấm men – nấm mốc. Đối với chè pha sẵn dạng nước, chỉ tiêu bảo quản – phẩm màu – chất ổn định cũng phải kiểm nghiệm theo QCVN.

Sản phẩm chè trộn topping – chè trái cây – chè sữa

Đây là nhóm sản phẩm đang rất phổ biến tại Cần Thơ, đặc biệt tại các quán bán mang đi và chuỗi chè lớn. Tuy nhiên, nếu đóng gói – bán sẵn – phân phối thì bắt buộc phải công bố trước khi lưu hành. Nhóm này bao gồm:

  • Chè trộn thạch – trân châu – đậu
  • Chè sữa tươi
  • Chè trái cây cắt miếng
  • Chè thập cẩm đóng hộp hoặc đóng ly

Do chứa nhiều nguyên liệu tươi (trái cây, sữa, đậu), nhóm sản phẩm này phải kiểm nghiệm đầy đủ chỉ tiêu an toàn vi sinhkim loại nặng theo QCVN 8-1 và 8-2.

Hồ sơ công bố chè đóng hộp và chè ăn liền

Chè đóng hộp và chè ăn liền là nhóm thực phẩm chế biến sẵn được tiêu thụ rất mạnh tại Cần Thơ, đặc biệt tại các khu vực đông dân như Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy. Vì sản phẩm có chứa nhiều nguyên liệu dễ hư hỏng như đậu, nước cốt dừa, thạch, trân châu, đường siro… và thường được đóng hộp, đóng ly, đóng túi tiệt trùng, việc công bố sản phẩm là bắt buộc để đảm bảo an toàn trước khi đưa ra thị trường. Bộ hồ sơ công bố chè đóng hộp và chè ăn liền phải thể hiện rõ thành phần, chỉ tiêu kiểm nghiệm, tiêu chuẩn chất lượng và cơ sở pháp lý của doanh nghiệp. Dưới đây là những tài liệu mà cơ quan tại Cần Thơ yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ.

Phiếu kiểm nghiệm đạt chuẩn

Do chè ăn liền và chè đóng hộp thường có nước, chất béo, carbohydrate và nhiều loại topping, phiếu kiểm nghiệm phải đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc:

  • Vi sinh: E.coli, Coliforms, Salmonella, tổng số vi khuẩn hiếu khí, nấm men – nấm mốc.
  • Chỉ tiêu kim loại nặng: As, Pb, Cd, Hg tùy nhóm nguyên liệu.
  • Hóa lý: độ Brix, độ ẩm, hàm lượng đường, chất béo (nếu có nước cốt dừa), hàm lượng tinh bột, chỉ tiêu cảm quan.
  • Chỉ tiêu an toàn phụ gia: chất tạo đông, chất ổn định, phẩm màu, hương liệu (nếu sử dụng).
  • Chỉ tiêu đặc thù: đối với sản phẩm có topping như trân châu – thạch – đậu đỏ – đậu xanh, Cần Thơ thường yêu cầu kiểm nghiệm thêm từng topping để đảm bảo an toàn riêng.

Phiếu kiểm nghiệm phải được thực hiện tại đơn vị đạt chuẩn ISO/IEC 17025 và còn hiệu lực trong 12 tháng.

Tiêu chuẩn cơ sở – TCCS

TCCS là phần quan trọng thể hiện toàn bộ chỉ tiêu chất lượng của chè ăn liền hoặc chè đóng hộp. Nội dung TCCS cần bao gồm:

  • Thành phần nguyên liệu và tỷ lệ
  • Chỉ tiêu hóa lý (độ Brix, độ nhớt, độ ẩm…)
  • Chỉ tiêu vi sinh
  • Chỉ tiêu kim loại nặng
  • Yêu cầu bảo quản
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng (QCVN, Codex…)
  • Cam kết về chất lượng phù hợp với công bố TCCS phải khớp hoàn toàn với phiếu kiểm nghiệm và nhãn sản phẩm. Tại Cần Thơ, lỗi phổ biến nhất dẫn đến việc yêu cầu bổ sung là TCCS thiếu chỉ tiêu vi sinh hoặc không ghi rõ nguyên liệu phụ gia được phép sử dụng.

Nhãn sản phẩm theo Nghị định 43

Nhãn chè đóng hộp và chè ăn liền phải đáp ứng đầy đủ các nội dung bắt buộc theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, bao gồm:

  • Thành phần nguyên liệu
  • Khối lượng tịnh / dung tích
  • Ngày sản xuất – hạn sử dụng
  • Hướng dẫn sử dụng và điều kiện bảo quản (thường là bảo quản lạnh hoặc nơi khô ráo)
  • Cảnh báo dị ứng (đối với sản phẩm có đậu nành, sữa, gelatin…)
  • Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất – phân phối
  • Thông tin dinh dưỡng (nếu có công bố trên bao bì) Nếu sản phẩm có nhiều phần topping, nhãn phải ghi chi tiết từng topping theo đúng thành phần thực tế.

Cần Thơ thường yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa nhãn khi:

  • Thành phần ghi trên nhãn không khớp TCCS
  • Thiếu cảnh báo dị ứng
  • Không ghi điều kiện bảo quản

Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn công bố sản phẩm chè ăn liền phải có:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề phù hợp (sản xuất/kinh doanh thực phẩm).
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở sản xuất tại Việt Nam).
  • Trường hợp gia công:

○ Hợp đồng gia công

○ Giấy phép ATTP của đơn vị gia công

○ Hồ sơ năng lực và quy trình sản xuất của cơ sở gia công

Nếu sản phẩm nhập khẩu, cần có thêm:

  • CFS
  • CO – COA
  • Nhãn phụ tiếng Việt
  • Phiếu kiểm nghiệm tại Việt Nam Cơ quan tại Cần Thơ đặc biệt kiểm tra kỹ các sản phẩm liên quan đến nước đường – topping – chất béo, do nguy cơ nhiễm vi sinh cao trong điều kiện khí hậu nóng ẩm.
Công bố chè ăn liền tại Cần Thơ
Công bố chè ăn liền tại Cần Thơ

Kiểm nghiệm sản phẩm chè trước khi công bố

Kiểm nghiệm sản phẩm chè là bước bắt buộc và quan trọng nhất trước khi doanh nghiệp tiến hành công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nhóm sản phẩm chè gồm: chè đóng lon, chè đóng chai, chè tươi pha sẵn, chè hạt sen, chè thập cẩm, chè đậu đỏ – đậu xanh – đậu đen, chè sữa, chè kem dừa, chè trân châu… Đây đều là sản phẩm có thành phần từ đậu, tinh bột, nước cốt dừa, sữa, đường và topping – đặc biệt dễ nhiễm vi sinh nếu không được kiểm soát. Vì vậy, cơ quan quản lý yêu cầu doanh nghiệp phải kiểm nghiệm đầy đủ vi sinh – kim loại nặng – chỉ tiêu dinh dưỡng – chất bảo quản trước khi lập bộ hồ sơ công bố.

Quy trình kiểm nghiệm đúng chuẩn giúp doanh nghiệp chứng minh rằng sản phẩm chè đạt mức an toàn, phù hợp để lưu hành trên thị trường và tránh nguy cơ hồ sơ bị trả về.

Chỉ tiêu vi sinh bắt buộc

Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất vì chè là sản phẩm ẩm – ngọt – chứa đậu, thạch, nước cốt dừa → dễ nhiễm khuẩn nếu sản xuất – bảo quản không đúng quy trình.

Chỉ tiêu vi sinh bắt buộc gồm:

  • Tổng số vi sinh vật hiếu khí (TVC)
  • Coliforms
  • E.coli
  • Staphylococcus aureus
  • Bacillus cereus (quan trọng với chè có tinh bột)
  • Salmonella
  • Nấm men – nấm mốc

Đối với chè chứa sữa hoặc nước cốt dừa, nguy cơ vi sinh càng cao, cơ quan quản lý sẽ yêu cầu kiểm nghiệm đầy đủ và định lượng chính xác. Thiếu chỉ tiêu vi sinh → hồ sơ công bố sẽ bị yêu cầu bổ sung ngay.

Chỉ tiêu kim loại nặng

Kim loại nặng có thể xuất hiện trong nguyên liệu như đậu, bột, đường, nước, hương liệu hoặc dụng cụ chế biến. Kiểm nghiệm kim loại nặng tuân theo QCVN 8-2:2011/BYT, gồm:

  • Asen (As)
  • Chì (Pb)
  • Cadimi (Cd)
  • Thủy ngân (Hg)

Đây là nhóm chỉ tiêu bắt buộc đối với mọi sản phẩm chè đóng gói sẵn hoặc sản xuất công nghiệp.

Nếu kết quả vượt giới hạn → doanh nghiệp buộc phải điều chỉnh nguồn nguyên liệu hoặc quy trình sản xuất trước khi thực hiện công bố.

Chỉ tiêu đường – carbohydrate – chất béo

Nhiều cơ sở sản xuất chè bỏ qua nhóm chỉ tiêu dinh dưỡng, trong khi đây là thành phần cốt lõi của sản phẩm:

  • Đường tổng (Sucrose)
  • Carbohydrate tổng
  • Chất béo (có trong nước cốt dừa, sữa đặc, sữa tươi)
  • Protein (nếu sản phẩm có chứa đậu hoặc topping từ sữa)

Các chỉ tiêu trên thể hiện giá trị dinh dưỡng, là thông tin bắt buộc phải xuất hiện trên nhãn đối với sản phẩm chè đóng lon – chai – hộp.

Ngoài ra, chỉ tiêu carbohydrate còn giúp cơ quan quản lý đối chiếu với tỷ lệ đường – vị ngọt của sản phẩm, tránh trường hợp khai báo thành phần không chính xác.

Chỉ tiêu chất bảo quản và hương liệu

Đối với sản phẩm chè có sử dụng chất bảo quản, hương liệu hay phẩm màu thực phẩm, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm nghiệm thêm:

  • Sorbic acid và muối sorbate
  • Benzoic acid và muối benzoate
  • Hương liệu tổng hợp
  • Phẩm màu thực phẩm
  • Chất ổn định, chất chống oxy hóa (nếu có)

Lý do phải kiểm nghiệm:

  • Đây là nhóm chất có giới hạn sử dụng nghiêm ngặt theo QCVN và Codex
  • Nếu vượt mức → bị cấm lưu hành hoặc xử phạt

Sản phẩm chè có topping, có nước cốt dừa hoặc sữa thường phải kiểm tra kỹ hơn vì nhóm chất bảo quản dễ bị vượt ngưỡng.

Xem thêm : Công bố chất lượng sản phẩm nông sản có bắt buộc không?

Quy trình công bố chè đóng hộp và chè ăn liền tại Cần Thơ

Quy trình công bố chè đóng hộp và chè ăn liền tại Cần Thơ được thực hiện theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tuy nhiên trên thực tế tại địa phương lại có nhiều yêu cầu chi tiết hơn liên quan đến kiểm nghiệm, ghi nhãn và tiêu chuẩn cơ sở. Chè đóng hộp và chè ăn liền là nhóm thực phẩm chế biến sẵn, có thành phần đa dạng như đường, thạch, trái cây, sữa, topping, siro, nước cốt… nên việc kiểm nghiệm và soạn hồ sơ cần được thực hiện cẩn trọng. Tại Cần Thơ, hồ sơ được tiếp nhận trực tiếp qua Sở Y tế TP. Cần Thơ – Phòng An Toàn Thực Phẩm hoặc qua hệ thống trực tuyến. Dưới đây là quy trình chuẩn giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh, hạn chế bị trả hồ sơ và tránh phát sinh chi phí không cần thiết.

Bước 1 – Kiểm nghiệm sản phẩm

Kiểm nghiệm là bước quan trọng nhất trước khi nộp hồ sơ. Chè đóng hộp và chè ăn liền phải được kiểm nghiệm theo đúng nhóm sản phẩm thực phẩm thường, với các chỉ tiêu bắt buộc:

  • Vi sinh: Tổng số vi khuẩn hiếu khí, E.coli, Coliforms, Salmonella, S.aureus, nấm men – nấm mốc.
  • Kim loại nặng: Pb, Cd, As… nếu sản phẩm có nguyên liệu thực vật.
  • Chỉ tiêu dinh dưỡng: đường tổng, chất béo, năng lượng.
  • Chỉ tiêu phụ gia: chất tạo màu, tạo mùi, chất ổn định nếu có sử dụng.

Tại Cần Thơ, doanh nghiệp có thể kiểm nghiệm tại Trung tâm Kiểm nghiệm Cần Thơ hoặc gửi mẫu lên Quatest 3 / Pasteur nếu sản phẩm yêu cầu chỉ tiêu nâng cao.

Bước 2 – Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đối chiếu

Hồ sơ công bố chè đóng hộp và chè ăn liền bao gồm:

  • Phiếu kiểm nghiệm còn hiệu lực 12 tháng
  • Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
  • Nhãn sản phẩm hoặc nhãn dự kiến
  • Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu Bộ Y tế
  • Giấy phép kinh doanh ngành nghề thực phẩm
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (nếu sản xuất)

Một trong các lỗi phổ biến tại Cần Thơ là thiếu sự thống nhất giữa TCCS – nhãn – kiểm nghiệm. Doanh nghiệp cần đối chiếu từng thành phần, hàm lượng, công dụng và phụ gia để tránh bị yêu cầu chỉnh sửa nhiều lần.

Bước 3 – Nộp hồ sơ qua hệ thống một cửa của Sở Y tế Cần Thơ

Hồ sơ được nộp theo hai hình thức:

  • Nộp trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công TP. Cần Thơ hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
  • Nộp trực tiếp: tại Bộ phận một cửa của Sở Y tế TP. Cần Thơ.

Khi nộp hồ sơ online, doanh nghiệp cần chuẩn bị bản PDF rõ nét, không thiếu trang, không mờ thông tin. Sau khi nộp, hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ để doanh nghiệp theo dõi quá trình xử lý.

Bước 4 – Theo dõi tiến độ và xử lý yêu cầu bổ sung

Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn có thể yêu cầu doanh nghiệp:

  • Bổ sung chỉ tiêu kiểm nghiệm
  • Chỉnh sửa nhãn chưa đúng Nghị định 43
  • Điều chỉnh TCCS chưa phù hợp sản phẩm chè
  • Giải trình về thành phần hoặc phụ gia

Doanh nghiệp phải phản hồi trong thời gian quy định (thường 3–5 ngày). Nếu chậm phản hồi, hồ sơ có thể bị “đóng” và phải nộp lại từ đầu.

Bước 5 – Nhận bản công bố và triển khai lưu hành

Khi hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận:

  • Bản tự công bố sản phẩm (đối với chè sản xuất trong nước), hoặc
  • Giấy tiếp nhận công bố (nếu là sản phẩm nhập khẩu).

Sau khi có bản công bố, sản phẩm được phép phân phối tại Cần Thơ và toàn quốc. Doanh nghiệp cần lưu trữ hồ sơ để phục vụ cho công tác hậu kiểm của Sở Y tế và Chi cục ATTP.

Thời gian – chi phí công bố tại Cần Thơ

Khi doanh nghiệp sản xuất hoặc phân phối sản phẩm chè (trà) tại Cần Thơ, việc nắm rõ thời gian và chi phí công bố là yếu tố quan trọng để đưa sản phẩm ra thị trường đúng tiến độ. Chè là mặt hàng được tiêu thụ mạnh tại khu vực miền Tây, đặc biệt ở quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, nơi tập trung nhiều quán trà, cafe, cửa hàng đặc sản và siêu thị. Vì vậy, hồ sơ công bố sản phẩm chè thường được cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra khá chặt nhằm đảm bảo chất lượng – an toàn vi sinh và nguồn gốc nguyên liệu.

Chi phí và thời gian công bố sẽ được phân chia theo ba nội dung chính: thời gian kiểm nghiệm, chi phí kiểm nghiệm và chi phí lập hồ sơ công bố theo đúng Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Thời gian kiểm nghiệm

Thời gian kiểm nghiệm chè phụ thuộc vào loại sản phẩm: chè túi lọc, chè hòa tan, chè thảo mộc, trà sữa dạng bột… Thông thường:

  • Chè nguyên liệu – chè sấy – chè ướp hương: 3–5 ngày làm việc
  • Chè hòa tan – trà thảo mộc nhiều thành phần: 5–7 ngày làm việc
  • Chè nhập khẩu cần kiểm nghiệm bổ sung: 5–10 ngày làm việc

Thời gian có thể kéo dài nếu yêu cầu phân tích kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoặc các vi chất bổ sung.

Chi phí kiểm nghiệm sản phẩm chè

Chi phí kiểm nghiệm sẽ tùy theo dạng chè và số lượng chỉ tiêu:

  • Chè túi lọc – chè khô thông thường: 1.200.000 – 2.500.000đ
  • Chè thảo mộc nhiều thành phần: 2.000.000 – 4.000.000đ
  • Chè hòa tan – trà sữa bột: 2.500.000 – 5.000.000đ
  • Kiểm nghiệm mở rộng (kim loại nặng – thuốc BVTV): +500.000 – 2.000.000đ

Phòng kiểm nghiệm phải đạt ISO 17025 để Sở Y tế Cần Thơ chấp nhận kết quả hợp lệ.

Chi phí soạn hồ sơ – công bố

Chi phí lập hồ sơ công bố sản phẩm chè gồm:

  • Soạn tiêu chuẩn cơ sở TCCS: 800.000 – 1.800.000đ
  • Chuẩn hóa nhãn theo Nghị định 43/2017: 500.000 – 1.200.000đ
  • Phí nộp hồ sơ nhà nước: 500.000 – 1.500.000đ
  • Chi phí dịch vụ công bố trọn gói: 2.000.000 – 4.500.000đ

Tổng chi phí thường dao động 3.000.000 – 8.000.000đ, tùy loại chè và độ phức tạp của kiểm nghiệm.

Các lỗi thường gặp khi công bố chè đóng hộp và chè ăn liền

Chè đóng hộp và chè ăn liền là nhóm sản phẩm được tiêu thụ mạnh tại Cần Thơ do nhu cầu sử dụng đồ ngọt, đồ giải khát và các món tráng miệng rất cao tại các khu dân cư đông đúc như Ninh Kiều, Cái Răng và Bình Thủy. Tuy nhiên, đây cũng là nhóm thực phẩm có nguy cơ vi sinh lớn, chứa nhiều thành phần hỗn hợp như nước đường, thạch, đậu, sữa, trân châu… dẫn đến yêu cầu kiểm nghiệm và công bố cực kỳ chặt chẽ. Không ít doanh nghiệp tại Cần Thơ đã bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung nhiều lần do mắc phải những lỗi dưới đây.

Sai chỉ tiêu kiểm nghiệm

Sai phạm phổ biến nhất là kiểm nghiệm thiếu hoặc sai chỉ tiêu. Chè đóng hộp và chè ăn liền cần kiểm nghiệm:

  • Vi sinh: Tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, E.coli, Clostridium perfringens, nấm men – nấm mốc
  • Chỉ tiêu hóa lý: độ Brix, độ ẩm, hàm lượng chất khô
  • Chỉ tiêu kim loại nặng
  • Chỉ tiêu phụ gia (nếu có thạch, trân châu, sữa béo…)

Nhiều doanh nghiệp chỉ kiểm nghiệm vài chỉ tiêu cơ bản, bỏ sót chỉ tiêu vi sinh đặc thù của sản phẩm có nước đường hoặc sữa. Đây là lý do hồ sơ bị trả ngay từ bước thẩm định. Với sản phẩm chè ăn liền có topping sẵn, yêu cầu kiểm nghiệm càng chặt chẽ hơn vì nguy cơ nhiễm vi sinh cao từ nguyên liệu đậu – thạch.

Nhãn sản phẩm sai quy định

Nhãn chè đóng hộp và chè ăn liền phải cung cấp đủ thành phần, định lượng, hạn dùng, hướng dẫn bảo quản, đối tượng sử dụng, cảnh báo dị ứng, nhưng nhiều doanh nghiệp tại Cần Thơ thường thiếu:

  • Thiếu thông tin bảo quản lạnh sau khi mở nắp (đặc biệt với chè nước)
  • Không ghi rõ tỷ lệ thạch – đậu – nước đường
  • Ghi công dụng quá mức như “giải độc”, “thanh lọc cơ thể”, “tăng sức đề kháng”
  • Dùng hình ảnh gây hiểu nhầm như đậu nhiều hơn thực tế, topping không đúng tỷ lệ

Các lỗi này khiến nhãn không phù hợp với Nghị định 43/2017 và bị cơ quan quản lý yêu cầu sửa lại.

Thiếu hồ sơ pháp lý

Nhiều cơ sở sản xuất chè ăn liền tại Cần Thơ (đặc biệt ở quận Ô Môn, Thốt Nốt) thường thiếu Giấy chứng nhận ATTP, chưa đăng ký đúng ngành nghề, hoặc không có hợp đồng gia công hợp lệ. Đây là yếu tố khiến hồ sơ công bố bị dừng xử lý dù sản phẩm đã kiểm nghiệm đầy đủ. Hồ sơ pháp lý phải chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện sản xuất thực phẩm theo đúng quy định.

Không khớp thông tin giữa TCCS – nhãn – kết quả kiểm nghiệm

Đây là lỗi nghiêm trọng và thường khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung nhiều lần. Các trường hợp phổ biến:

  • TCCS ghi thành phần có sữa nhưng phiếu kiểm nghiệm không thể hiện chỉ tiêu liên quan.
  • Nhãn có ghi thạch rau câu nhưng TCCS không đề cập công thức thạch.
  • Tỷ lệ đường – nước – topping trên nhãn khác với công thức gốc.
  • Kết quả kiểm nghiệm độ Brix không khớp với thông số trong TCCS.

Sự không thống nhất giữa ba tài liệu quan trọng (TCCS – nhãn – kiểm nghiệm) khiến cơ quan thẩm định khó đánh giá độ an toàn và tính chính xác của sản phẩm.

Case study doanh nghiệp chè tại Cần Thơ

Trong quá trình hỗ trợ doanh nghiệp tại Cần Thơ thực hiện thủ tục công bố chè đóng hộp và chè ăn liền, rất nhiều tình huống thực tế đã xảy ra, từ hồ sơ bị trả về đến những trường hợp được phê duyệt nhanh chỉ trong vài ngày. Những case study dưới đây giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về những lỗi dễ mắc phải và cách khắc phục, đặc biệt tại các quận Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy — nơi có thị trường tiêu thụ chè chế biến mạnh mẽ nhưng đồng thời công tác hậu kiểm lại rất nghiêm ngặt.

Hồ sơ bị trả về do thiếu chỉ tiêu

Một doanh nghiệp tại quận Ninh Kiều sản xuất chè đóng hộp mix topping (đậu xanh – thạch – nước cốt dừa) đã bị Chi cục ATTP Cần Thơ trả hồ sơ vì kiểm nghiệm thiếu các chỉ tiêu bắt buộc như:

  • Tổng số vi sinh hiếu khí
  • Coliform
  • E.coli
  • Nấm men – nấm mốc
  • Kim loại nặng theo QCVN

Do sản phẩm chứa nhiều nguyên liệu tươi, yêu cầu kiểm nghiệm phải đầy đủ. Việc thiếu chỉ tiêu khiến hồ sơ bị trả hai lần, làm doanh nghiệp chậm tiến độ phân phối gần một tháng.

Hồ sơ sai nhãn theo Nghị định 43

Một cơ sở chè tại Cái Răng bị trả hồ sơ vì nhãn sai bố cục và thiếu nội dung bắt buộc. Các lỗi gồm:

  • Không ghi định lượng tịnh
  • Thiếu hạn sử dụng
  • Ghi sai danh mục phụ gia
  • Không ghi thông tin cảnh báo dị ứng (đậu phộng, sữa)
  • Không ghi tên – địa chỉ nhà sản xuất đúng pháp lý

Nhãn sai → kiểm nghiệm – TCCS – nhãn không thống nhất → hồ sơ bị từ chối.

Hồ sơ được duyệt nhanh trong 5 ngày

Một doanh nghiệp chuyên chè ăn liền đóng ly tại Bình Thủy đã được duyệt hồ sơ trong 5 ngày làm việc, nhờ:

  • Kiểm nghiệm đúng chỉ tiêu theo QCVN
  • Nhãn đồng bộ với TCCS và kết quả kiểm nghiệm
  • Hồ sơ được chuẩn hóa trước khi nộp
  • Giấy phép cơ sở đạt điều kiện ATTP đầy đủ

Nhờ sự chuẩn bị kỹ lưỡng, doanh nghiệp nhanh chóng đưa sản phẩm vào siêu thị và cửa hàng tiện lợi tại Cần Thơ.

Dịch vụ công bố chè tại Cần Thơ
Dịch vụ công bố chè tại Cần Thơ

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ công bố chè tại Cần Thơ

Việc công bố chè – chè đóng hộp – chè pha sẵn và chè ăn liền – chè trộn topping tại Cần Thơ đòi hỏi hồ sơ phải đầy đủ, nhãn đúng quy định và kiểm nghiệm chuẩn theo QCVN. Nhiều doanh nghiệp tại Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy hoặc Thốt Nốt thường gặp khó khăn trong quá trình tự công bố do thiếu chỉ tiêu kiểm nghiệm, sai thành phần nhãn hoặc TCCS không khớp với công thức sản phẩm. Sử dụng dịch vụ công bố chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp giảm rủi ro, rút ngắn thời gian và đảm bảo sản phẩm được lưu hành hợp pháp trên thị trường Cần Thơ. Dưới đây là những lợi ích nổi bật.

Tiết kiệm thời gian

Dịch vụ công bố giúp doanh nghiệp rút ngắn toàn bộ quy trình, từ kiểm nghiệm – chuẩn bị hồ sơ – gửi hồ sơ đến cơ quan chức năng. Thay vì mất 1–2 tuần để tự xử lý, doanh nghiệp chỉ mất 3–5 ngày để hoàn thành toàn bộ thủ tục. Đơn vị dịch vụ nắm rõ quy trình tiếp nhận hồ sơ tại Sở Y tế Cần Thơ, nên biết thời điểm nộp hồ sơ nhanh, tránh các lỗi kỹ thuật và giảm 90% thời gian xử lý. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các cơ sở sản xuất chè đóng hộp, quán chè đóng ly sẵn, hoặc thương hiệu cần đưa sản phẩm vào siêu thị – cửa hàng tiện lợi.

Không sai sót hồ sơ

Phần lớn hồ sơ chè bị trả về tại Cần Thơ là do:

  • Kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu vi sinh
  • Nhãn không đúng Nghị định 111/2021
  • TCCS không khớp với công thức hoặc thiếu chỉ tiêu
  • Nhãn thể hiện sai thành phần nguyên liệu
  • Không chứng minh được nguyên liệu topping đi kèm

Dịch vụ công bố sẽ rà soát toàn bộ hồ sơ, đối chiếu giữa nhãn – TCCS – kiểm nghiệm – công thức, đảm bảo hồ sơ chính xác 100%. Nhờ đó, doanh nghiệp tránh được rủi ro bị yêu cầu bổ sung hoặc bị từ chối tiếp nhận.

Hỗ trợ chuẩn hóa nhãn – TCCS

Nhãn sản phẩm chè đóng gói cần thể hiện đầy đủ thành phần: đậu, thạch, nước cốt dừa, trái cây, đường, sữa…, cùng cảnh báo, hạn sử dụng và định lượng. Dịch vụ công bố giúp chỉnh sửa nhãn đúng quy định pháp luật, phù hợp cả sản phẩm dạng hộp, lon, ly hoặc túi. Bên cạnh đó, TCCS được xây dựng chuẩn theo công thức sản phẩm, có đầy đủ chỉ tiêu an toàn – chất lượng – cảm quan. Đây là yếu tố quyết định để hồ sơ công bố được duyệt nhanh tại Cần Thơ.

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi phổ biến nhất khi doanh nghiệp thực hiện công bố chè đóng hộp và chè ăn liền tại Cần Thơ. Các nội dung này được tổng hợp theo quy định hiện hành và thực tế hồ sơ đã xử lý tại Ban/Chi cục An toàn Thực phẩm Cần Thơ, nơi kiểm soát chặt nhóm sản phẩm có nước – topping – chất béo vì dễ hư hỏng trong điều kiện khí hậu nóng ẩm.

và chè ăn liền có cần công bố không?

Có. Tất cả sản phẩm chè ăn liền – chè đóng hộp – chè đóng ly – chè tiệt trùng – chè trân châu – chè thập cẩm đều thuộc nhóm thực phẩm đã qua chế biến, vì vậy bắt buộc phải công bố trước khi được phép lưu hành tại Cần Thơ. Nhóm sản phẩm này chứa nhiều thành phần nhạy cảm như đậu, nước đường, nước cốt dừa, thạch, trân châu…, dễ bị nhiễm vi sinh và nhanh hỏng nên cơ quan địa phương kiểm soát rất chặt chẽ về chỉ tiêu kiểm nghiệm và điều kiện bảo quản.

– Công bố chè nhập khẩu khác gì công bố chè sản xuất?

Khác nhau rõ rệt ở yêu cầu hồ sơ:

  • Chè sản xuất trong nước: cần phiếu kiểm nghiệm tại Việt Nam, TCCS, nhãn sản phẩm và Giấy phép ATTP của cơ sở.
  • Chè nhập khẩu: ngoài hồ sơ trên, phải bổ sung thêm CFS, CO, COA, nhãn phụ tiếng Việt, và vẫn phải kiểm nghiệm lại tại Việt Nam theo đúng chỉ tiêu bắt buộc. Cần Thơ thường kiểm tra nghiêm ngặt nhóm nhập khẩu vì nguy cơ thay đổi chất lượng trong quá trình bảo quản – vận chuyển dài ngày.

– Công bố xong có phải công bố lại hàng năm?

Không. Bản công bố không có thời hạn hết hạn cụ thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải công bố lại nếu có sự thay đổi liên quan đến:

  • Thành phần hoặc tỷ lệ công thức
  • Bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
  • Nhà sản xuất
  • Topping bổ sung mới
  • Quy trình làm thay đổi chỉ tiêu kiểm nghiệm Ngoài ra, doanh nghiệp vẫn cần kiểm nghiệm lại định kỳ, đặc biệt với sản phẩm có hạn ngắn như chè đóng hộp.

– Kiểm nghiệm chè có bắt buộc tất cả chỉ tiêu không?

Có, đối với nhóm chỉ tiêu bắt buộc:

  • Vi sinh: E.coli, Coliforms, Salmonella, nấm men – nấm mốc
  • Hóa lý: độ Brix, độ ẩm, chất béo, carbohydrate
  • Kim loại nặng: As, Pb, Cd, Hg
  • Chỉ tiêu an toàn phụ gia (nếu có)

Topping (trân châu, thạch, đậu…) cũng phải kiểm nghiệm nếu có trong sản phẩm. Cần Thơ thường yêu cầu kiểm nghiệm đầy đủ để đảm bảo an toàn vì nhóm chè có nhiều nguyên liệu kết hợp và nguy cơ nhiễm khuẩn cao.

Công bố chè đóng hộp và chè ăn liền tại Cần Thơ là bước quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp lý và đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn an toàn trước khi lưu hành. Việc thực hiện đúng quy trình công bố không chỉ giúp hồ sơ được duyệt nhanh mà còn giảm thiểu nguy cơ bị trả hồ sơ do sai nhãn hoặc thiếu chỉ tiêu kiểm nghiệm. Tại Cần Thơ, số lượng doanh nghiệp sản xuất thực phẩm chế biến ngày càng tăng khiến yêu cầu công bố sản phẩm càng trở nên quan trọng hơn. Khi chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ, doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian xử lý và tiết kiệm chi phí. Đồng thời, việc kiểm nghiệm sản phẩm đầy đủ và chính xác sẽ giúp đảm bảo sự tin tưởng của người tiêu dùng. Với đặc thù địa phương rõ ràng, doanh nghiệp tại Cần Thơ cần nắm vững quy định để tránh sai sót. Hy vọng bài viết này mang lại thông tin hữu ích và giúp doanh nghiệp tự tin thực hiện thủ tục công bố.

Bài viết liên quan