Đăng ký ngành nghề kinh doanh | Điều kiện – Hồ sơ – Cách ghi ngành nghề chuẩn pháp luật

Đăng ký ngành nghề kinh doanh là bước đầu tiên và quan trọng để doanh nghiệp được hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật. Việc lựa chọn đúng ngành nghề giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và thuận tiện trong quá trình xin giấy phép con khi cần thiết. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn vì không nắm rõ cách áp mã ngành theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Khi ngành nghề ghi không đúng, hồ sơ sẽ bị trả lại hoặc gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sau này. Gia Minh đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tư vấn mã ngành và hoàn tất thủ tục chuẩn xác. Đây là giải pháp giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tính pháp lý cao nhất.

Khái niệm đăng ký ngành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật

Đăng ký ngành nghề kinh doanh là bước “khai sinh pháp lý” cho mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi tham gia thị trường. Về bản chất, khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, bạn phải kê khai rõ mình sẽ kinh doanh những ngành nghề nào, tương ứng với mã ngành kinh tế đã được Nhà nước quy định thống nhất. Việc này không chỉ để cơ quan đăng ký kinh doanh quản lý, thống kê mà còn là căn cứ xác định doanh nghiệp có đang hoạt động đúng phạm vi được phép hay không, có thuộc nhóm ngành nghề có điều kiện hay ngành nghề cấm hay không. Nếu kinh doanh ngành nghề chưa đăng ký, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu bổ sung, xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí buộc ngừng hoạt động ngành nghề đó.

Hệ thống ngành nghề kinh doanh hiện nay gắn với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Mỗi ngành nghề cụ thể mà doanh nghiệp đăng ký thường được mô tả bằng tên ngành (ví dụ: “Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê”) và gắn với mã số 4 chữ số tương ứng (ví dụ: 6810). Doanh nghiệp được phép mô tả chi tiết ngành nghề để phù hợp với thực tế hoạt động, nhưng mã ngành gốc vẫn phải dựa trên hệ thống mã do Nhà nước ban hành. Vì vậy, hiểu đúng khái niệm và cách đăng ký ngành nghề kinh doanh là tiền đề để tránh rủi ro pháp lý, đặc biệt đối với những lĩnh vực có điều kiện như bất động sản, giáo dục, y tế, an ninh trật tự, PCCC…

Ngành nghề kinh doanh là gì?

Ngành nghề kinh doanh có thể hiểu là lĩnh vực, phạm vi hoạt động mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện nhằm mục đích sinh lợi. Mỗi ngành nghề phản ánh loại hàng hóa, dịch vụ, hoặc hoạt động mà đơn vị cung cấp cho thị trường: bán lẻ, dịch vụ lưu trú, vận tải, xây dựng, tư vấn, sản xuất… Khi đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu phải kê khai rõ mình sẽ kinh doanh ngành nghề gì để Nhà nước ghi nhận, quản lý. Một doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều ngành nghề cùng lúc, miễn là không thuộc danh mục cấm và đáp ứng điều kiện đối với ngành nghề có điều kiện. Về pháp lý, ngành nghề kinh doanh là “khung” để đối chiếu xem hoạt động thực tế của doanh nghiệp có đúng phạm vi đăng ký hay không, từ đó làm căn cứ xử lý khi có sai phạm.

Cơ sở pháp lý quy định về ngành nghề và mã ngành

Cơ sở pháp lý về ngành nghề và mã ngành kinh doanh được quy định rải rác trong nhiều văn bản, trong đó quan trọng nhất là Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Luật Đầu tư quy định nguyên tắc: doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm; đồng thời ban hành Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện riêng (vốn, chứng chỉ, cơ sở vật chất, PCCC, ANTT…) khi hoạt động trong các lĩnh vực này. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg thiết lập bộ mã ngành thống nhất để doanh nghiệp sử dụng khi đăng ký: từ cấp ngành, phân ngành, nhóm ngành đến tiểu nhóm, được mã hóa bằng 1 đến 4 chữ số. Khi làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp, phòng Đăng ký kinh doanh sẽ căn cứ vào tên ngành do doanh nghiệp kê khai để đối chiếu và gán mã ngành phù hợp. Vì vậy, việc nắm được cơ sở pháp lý và hệ thống mã ngành giúp doanh nghiệp đăng ký đúng, đủ và hạn chế phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần.

Hệ thống mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg

Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam là “bản đồ mã ngành” mà mọi doanh nghiệp phải dựa vào khi đăng ký ngành nghề kinh doanh. Hệ thống này được xây dựng theo chuẩn quốc tế, chia các hoạt động kinh tế thành nhiều cấp độ từ lớn đến nhỏ, giúp Nhà nước quản lý, thống kê và hoạch định chính sách, đồng thời tạo ngôn ngữ chung khi các doanh nghiệp khai báo ngành nghề. Khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp thường không cần tự ghi mã 1–2 chữ số ở cấp cao, mà chỉ cần đăng ký ở cấp 4 số (ví dụ 5510, 6810, 7020…). Tuy nhiên, hiểu cấu trúc toàn hệ thống sẽ giúp chủ doanh nghiệp dễ tra cứu, chọn mã phù hợp với hoạt động thực tế, tránh chọn nhầm sang mã ngành khác bản chất.

Cấu trúc hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam có cấu trúc phân cấp, bao gồm:

21 ngành cấp 1: ký hiệu bằng một chữ cái (A, B, C…), phản ánh nhóm hoạt động rất rộng như Nông nghiệp, Công nghiệp chế biến, Xây dựng, Dịch vụ lưu trú và ăn uống…

88 ngành cấp 2: ký hiệu bằng 2 chữ số, chi tiết hơn trong từng nhóm lớn.

242 ngành cấp 3: ký hiệu bằng 3 chữ số.

486 ngành cấp 4: ký hiệu bằng 4 chữ số – đây là cấp mà doanh nghiệp thường dùng để đăng ký.

Mỗi cấp đều có tên ngành và nội dung mô tả phạm vi hoạt động. Một mã ngành cấp 4 thuộc về một mã ngành cấp 3, tiếp tục thuộc về mã ngành cấp 2 và cấp 1 phía trên. Cấu trúc này giúp việc phân loại, thống kê và đối chiếu dữ liệu kinh tế được thực hiện thống nhất trên toàn quốc.

Cách đọc và hiểu mã ngành kinh doanh

Khi nhìn một mã ngành kinh doanh 4 chữ số, bạn có thể “giải mã” như sau: hai chữ số đầu thể hiện cấp 2, chữ số thứ ba thể hiện cấp 3, chữ số thứ tư thể hiện tiểu nhóm cụ thể. Ví dụ, mã 6810 – Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê:

“68” là ngành cấp 2 về kinh doanh bất động sản;

“681” là ngành cấp 3;

“6810” là ngành cấp 4 cụ thể.

Khi đăng ký doanh nghiệp, bạn thường ghi tên ngành chi tiết (có thể mô tả thêm như cho thuê nhà, cho thuê phòng trọ, văn phòng…) và cơ quan đăng ký sẽ đối chiếu, gán mã 4 chữ số tương ứng. Hiểu cách đọc mã ngành giúp bạn chọn đúng “nhóm hoạt động” cho doanh nghiệp, tránh đăng ký thiếu hoặc sai, gây khó khăn khi xin giấy phép con hoặc làm việc với cơ quan chức năng.

Điều kiện đăng ký ngành nghề kinh doanh

Khi thành lập doanh nghiệp, việc xác định và đăng ký ngành nghề kinh doanh là bước bắt buộc, liên quan trực tiếp đến phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư hiện hành, doanh nghiệp được quyền kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật không cấm, nhưng phải thực hiện đăng ký ngành nghề theo mã ngành hệ thống kinh tế Việt Nam (VSIC) và tuân thủ điều kiện nếu ngành thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện.

Về nguyên tắc, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần ghi rõ ngành, nghề dự kiến hoạt động, mô tả chi tiết phù hợp với mã ngành cấp 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ đối chiếu nội dung kê khai với hệ thống ngành kinh tế để ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp dự định hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện, ngoài việc đăng ký mã ngành, còn phải đáp ứng thêm các yêu cầu về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, điều kiện về cơ sở vật chất, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, môi trường, an toàn thực phẩm… tùy từng lĩnh vực.

Trong quá trình hoạt động, khi doanh nghiệp mở rộng thêm lĩnh vực mới ngoài ngành nghề đã đăng ký, bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Việc đăng ký đúng và đủ ngành nghề không chỉ là tuân thủ pháp luật, mà còn giúp doanh nghiệp thuận lợi trong các thủ tục về thuế, xin giấy phép con, ký kết hợp đồng, tham gia đấu thầu, vay vốn ngân hàng. Ngược lại, nếu kinh doanh “vượt” ngành nghề đăng ký, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, gặp rủi ro khi tranh chấp hợp đồng hoặc khi cơ quan chức năng kiểm tra.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những lĩnh vực mà việc tham gia thị trường có thể ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng… Do đó, pháp luật yêu cầu doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng và duy trì đầy đủ các điều kiện nhất định. Các điều kiện này có thể là: vốn pháp định tối thiểu, chứng chỉ hành nghề của người quản lý, nhân sự chuyên môn, yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, bảo mật thông tin…

Ví dụ điển hình gồm: kinh doanh dịch vụ bảo vệ, kinh doanh bất động sản, dịch vụ lữ hành, vận tải, giáo dục – đào tạo, y tế, dược phẩm, an ninh trật tự, sản xuất – kinh doanh thực phẩm, karaoke – bar – vũ trường, trò chơi điện tử có thưởng… Ngoài đăng ký ngành nghề tại cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thường phải xin thêm “giấy phép con” (giấy đủ điều kiện, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện…) tại các bộ, ngành hoặc cơ quan chuyên môn. Nếu không có hoặc không duy trì điều kiện trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể bị đình chỉ, thu hồi giấy phép, xử phạt tiền.

Ngành nghề kinh doanh không điều kiện

Ngành nghề kinh doanh không điều kiện là những lĩnh vực mà pháp luật không đặt ra các yêu cầu đặc biệt về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, cơ sở vật chất… ngoài nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp và đăng ký ngành nghề theo quy định chung. Doanh nghiệp chỉ cần xác định đúng mã ngành phù hợp với lĩnh vực dự định hoạt động, kê khai trong hồ sơ đăng ký, và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là có thể triển khai kinh doanh.

Ví dụ: bán buôn, bán lẻ hàng hóa thông thường; dịch vụ tư vấn quản lý, tư vấn kinh doanh (không thuộc các lĩnh vực chuyên môn có điều kiện); dịch vụ thiết kế đồ họa; lập trình phần mềm; thương mại điện tử ở mức độ sàn, cửa hàng online thông thường (trừ các sản phẩm, dịch vụ đặc thù); dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện… Dù không bị ràng buộc bởi “giấy phép con”, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định chung về thuế, lao động, bảo hiểm xã hội, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, quảng cáo, cạnh tranh… Việc phân biệt đúng ngành nghề có điều kiện và không điều kiện giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ, chi phí và kế hoạch triển khai phù hợp, tránh bị xử phạt do thiếu giấy phép hoặc hiểu sai quy định.

Các trường hợp doanh nghiệp phải đăng ký bổ sung ngành nghề

Trong quá trình hoạt động, nhu cầu mở rộng, điều chỉnh lĩnh vực kinh doanh là rất phổ biến. Mỗi khi doanh nghiệp dự kiến kinh doanh thêm ngành nghề mới chưa được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật phải thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Hồ sơ gồm: thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, quyết định và biên bản họp (đối với công ty TNHH nhiều thành viên, công ty cổ phần), kèm danh mục ngành nghề điều chỉnh, bổ sung.

Đăng ký bổ sung ngành nghề không làm thay đổi mã số thuế hay tư cách pháp lý của doanh nghiệp nhưng là căn cứ quan trọng để cơ quan quản lý kiểm tra phạm vi hoạt động. Nếu doanh nghiệp triển khai kinh doanh thực tế trước khi đăng ký bổ sung, đặc biệt là với ngành nghề có điều kiện, có thể bị xem là hoạt động không đúng ngành nghề đăng ký và bị xử phạt. Ngược lại, khi doanh nghiệp chấm dứt hẳn một lĩnh vực, có thể cân nhắc thủ tục bỏ bớt ngành nghề để hồ sơ gọn hơn, dễ quản lý.

Khi mở rộng hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp phải đăng ký bổ sung ngành nghề khi quyết định mở rộng thêm sản phẩm, dịch vụ mới nằm ngoài danh mục ngành nghề hiện tại. Ví dụ: công ty đang kinh doanh thương mại thiết bị văn phòng, nay muốn cung cấp thêm dịch vụ sửa chữa, bảo trì; doanh nghiệp sản xuất nay muốn mở thêm dịch vụ quảng cáo, thiết kế, hoặc kinh doanh bất động sản, xây dựng công trình… Khi đó, trước khi ký hợp đồng, triển khai marketing, xuất hóa đơn cho hoạt động mới, doanh nghiệp nên hoàn tất thủ tục bổ sung ngành nghề để đảm bảo tính hợp pháp, thuận lợi khi làm việc với đối tác, ngân hàng, cơ quan thuế và cơ quan cấp “giấy phép con” nếu ngành nghề mới là ngành có điều kiện.

Khi thay đổi mô hình hoạt động, mở chi nhánh, địa điểm

Khi doanh nghiệp chuyển hướng hoặc mở rộng mô hình hoạt động, việc đăng ký bổ sung ngành nghề cũng thường đi kèm với thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới. Ví dụ: doanh nghiệp trước đây chỉ bán buôn, nay mở thêm hệ thống bán lẻ, siêu thị mini; công ty dịch vụ tư vấn nay mở thêm cơ sở đào tạo, trung tâm ngoại ngữ; doanh nghiệp thương mại nay bổ sung ngành nghề sản xuất, gia công. Mặc dù việc mở chi nhánh, địa điểm chỉ cần đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, nhưng nếu nội dung hoạt động tại chi nhánh khác với ngành nghề hiện tại, doanh nghiệp bắt buộc phải bổ sung ngành nghề tương ứng. Điều này giúp đảm bảo hồ sơ pháp lý thống nhất, tránh bị xem là hoạt động “lệch” so với đăng ký, nhất là khi cơ quan chức năng kiểm tra thực tế tại cơ sở.

Quy trình đăng ký ngành nghề kinh doanh mới nhất 2025

Trong bối cảnh năm 2025, việc đăng ký ngành nghề kinh doanh đã được đơn giản hóa rất nhiều thông qua hình thức nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, để hồ sơ được tiếp nhận ngay từ lần đầu, tránh phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần, doanh nghiệp cần nắm rõ quy trình đăng ký ngành nghề kinh doanh và cách tra cứu mã ngành đúng quy định. Về bản chất, đăng ký ngành nghề là thủ tục ghi nhận phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp, làm căn cứ để cơ quan thuế, cơ quan chuyên ngành và đối tác đánh giá tính phù hợp giữa giấy phép và hoạt động thực tế. Quy trình chuẩn gồm 3 bước quan trọng: tra cứu mã ngành theo hệ thống mã ngành kinh tế quốc gia; chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh, bổ sung ngành nghề; và nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia. Nếu thực hiện đầy đủ, doanh nghiệp không chỉ đảm bảo kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, mà còn dễ dàng mở rộng hoạt động trong tương lai, tham gia thầu, ký hợp đồng lớn, xin thêm các giấy phép con chuyên ngành (an ninh trật tự, phòng cháy, y tế, xây dựng…). Ngược lại, nếu tự ý kinh doanh ngành nghề chưa đăng ký, doanh nghiệp có thể bị xử phạt, buộc bổ sung hồ sơ hoặc gặp khó khăn khi cơ quan nhà nước kiểm tra, đối tác rà soát pháp lý.

Bước 1 – Tra cứu mã ngành đúng quy định

Trước khi lập hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp cần tra cứu mã ngành kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để tránh ghi sai, thiếu hoặc dùng tên ngành không còn hiệu lực. Khi tra cứu, nên bắt đầu từ nhóm ngành cấp cao (2 chữ số), sau đó đến chi tiết hơn (4–5 chữ số), lựa chọn ngành gần nhất với hoạt động thực tế: sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng, vận tải, bất động sản… Không nên ghi ngành nghề theo kiểu “ngôn ngữ marketing” mà phải bám đúng tên chuẩn trong bảng mã ngành. Nếu hoạt động đặc thù, doanh nghiệp có thể kết hợp nhiều mã ngành liên quan để bao quát toàn bộ dịch vụ cung cấp. Việc tra cứu đúng ngay từ đầu giúp hạn chế phải sửa đổi giấy đăng ký doanh nghiệp nhiều lần, đồng thời tránh bị cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu điều chỉnh lại ngành nghề do sai tên hoặc sai mã.

Bước 2 – Chuẩn bị hồ sơ đăng ký ngành nghề

Sau khi xác định được mã ngành phù hợp, doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị hồ sơ đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề. Đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, hồ sơ thường gồm: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu); Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Chủ sở hữu về việc bổ sung ngành nghề; Điều lệ sửa đổi (nếu có liên quan); giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ. Nội dung ngành nghề trong hồ sơ phải ghi đúng tên và mã ngành đã tra cứu, có thể kèm phần mô tả ngắn gọn nếu cần. Doanh nghiệp nên rà soát lại danh sách ngành nghề hiện có, cân nhắc bổ sung thêm các ngành liên quan mà sắp tới dự định triển khai để tiết kiệm thời gian, chi phí cho những lần thay đổi sau.

Bước 3 – Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin QG

Hiện nay, phần lớn hồ sơ đăng ký ngành nghề kinh doanh được nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tạo tài khoản, đăng nhập hệ thống, chọn loại thủ tục “Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp” và tải lên toàn bộ biểu mẫu, quyết định, biên bản họp ở dạng file PDF có ký số (nếu nộp online hoàn toàn) hoặc bản scan rõ ràng (trường hợp sau đó nộp bổ sung bản giấy theo yêu cầu). Sau khi gửi, hệ thống sẽ cấp mã hồ sơ để tra cứu tình trạng xử lý. Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh (hoặc Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp) ghi nhận ngành nghề mới. Trường hợp hồ sơ chưa đạt, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo nêu rõ lý do và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung. Việc nộp hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia giúp tiết kiệm thời gian, hạn chế đi lại, đồng thời tạo thói quen quản lý hồ sơ pháp lý doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp, đồng bộ và minh bạch.

Hồ sơ đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh

Khi doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động kinh doanh, đa dạng ngành nghề hoặc bổ sung lĩnh vực mới, việc đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh là bắt buộc theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Hồ sơ đầy đủ và đúng chuẩn giúp cập nhật thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tránh vi phạm pháp luật và rủi ro khi kinh doanh ngành nghề mới.

Thành phần hồ sơ theo Luật Doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh bao gồm:

Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật ký.

Danh sách ngành nghề bổ sung theo mã ngành kinh tế hợp pháp, do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

Biên bản họp hoặc quyết định của hội đồng thành viên, cổ đông (nếu có thay đổi liên quan đến quyền quyết định ngành nghề).

Các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ phải được lập đầy đủ, chính xác và ký tên theo đúng quy định pháp luật để cơ quan đăng ký xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới kèm ngành nghề bổ sung.

Lưu ý khi ghi nội dung bổ sung ngành nghề

Khi điền nội dung ngành nghề bổ sung, doanh nghiệp cần lưu ý:

Sử dụng đúng mã ngành theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để hồ sơ được chấp thuận nhanh chóng.

Tránh ghi ngành nghề thuộc danh mục cấm hoặc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nếu doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ điều kiện pháp lý (ví dụ: y tế, giáo dục, tài chính).

Ghi rõ ràng, đầy đủ tên ngành nghề, tránh viết tắt hoặc thông tin mơ hồ, vì sẽ ảnh hưởng đến việc cấp giấy phép và quản lý sau này.

Đảm bảo ngành nghề bổ sung phù hợp với loại hình công ty và vốn điều lệ; một số ngành nghề yêu cầu vốn tối thiểu mới được phép đăng ký.

Đảm bảo nội dung hồ sơ thống nhất với quyết định của hội đồng thành viên, cổ đông, tránh mâu thuẫn dẫn đến hồ sơ bị trả lại.

Việc chuẩn bị và ghi nội dung chính xác giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giảm rủi ro bị trả hồ sơ và đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hợp pháp trong các ngành nghề mới.

Thời gian – Chi phí – Cơ quan giải quyết

Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh cần nắm rõ thời gian xử lý, chi phí thực hiện và cơ quan có thẩm quyền giải quyết để chuẩn bị kế hoạch hợp lý.

Thời gian xử lý hồ sơ

Theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ trong khoảng 3–5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc sai thông tin, cơ quan sẽ thông báo để doanh nghiệp bổ sung hoặc chỉnh sửa, làm tăng thời gian hoàn tất thủ tục. Do đó, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian và đảm bảo doanh nghiệp hoạt động kịp thời trong ngành nghề mới.

Chi phí thực hiện

Chi phí đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Cần Thơ thường bao gồm:

Phí nhà nước nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh, theo mức quy định tại Thông tư hướng dẫn.

Chi phí dịch vụ (nếu sử dụng dịch vụ tư vấn doanh nghiệp), bao gồm soạn hồ sơ, nộp online và theo dõi kết quả.

Tổng chi phí tùy thuộc vào số lượng ngành nghề bổ sung và việc doanh nghiệp có tự thực hiện hay thuê dịch vụ hỗ trợ. Việc chuẩn bị ngân sách phù hợp giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh chóng, không bị gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Cách ghi ngành nghề đúng chuẩn theo pháp luật

Việc ghi ngành nghề kinh doanh đúng chuẩn theo pháp luật giúp doanh nghiệp tránh sai sót, giảm rủi ro bị trả hồ sơ hoặc phạt hành chính. Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần ghi đúng mã ngành, cấp độ chi tiết và tuân thủ quy định ngành nghề có điều kiện.

Ngành nghề được phân theo mã cấp 2, 3, 4 và 5 theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) 2020, mỗi cấp thể hiện mức độ chi tiết khác nhau. Ghi ngành nghề chính xác giúp Sở Kế hoạch và Đầu tư dễ dàng thẩm định hồ sơ, cơ quan thuế quản lý đúng và doanh nghiệp thực hiện các giấy phép chuyên ngành nếu cần.

Ngoài ra, việc ghi ngành nghề đúng còn giúp xác định đúng nghĩa vụ thuế, quyền lợi trong hợp đồng, đấu thầu và thực hiện các thủ tục pháp lý khác liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Cách ghi mã ngành cấp 2, 3, 4, 5

Cấp 2: Nhóm ngành rộng, ví dụ “47 – Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy”.

Cấp 3: Ngành chi tiết hơn, ví dụ “471 – Bán lẻ trong siêu thị, cửa hàng tổng hợp”.

Cấp 4: Ngành cụ thể, ví dụ “4711 – Bán lẻ thực phẩm, đồ uống trong cửa hàng chuyên doanh”.

Cấp 5: Ngành chi tiết nhất, ví dụ “47111 – Bán lẻ bánh kẹo, đồ uống, thực phẩm đóng gói trong cửa hàng”.

Doanh nghiệp cần ghi đúng cấp mã ngành tương ứng với hoạt động kinh doanh thực tế, tránh ghi sai hoặc quá chung chung, vì điều này ảnh hưởng đến thẩm quyền cấp phép và nghĩa vụ thuế.

Ví dụ ghi mã ngành đúng và sai

Ví dụ đúng:

Một cửa hàng bán bánh kẹo: ghi mã 47111 – Bán lẻ bánh kẹo, đồ uống, thực phẩm đóng gói trong cửa hàng.

Một công ty vận tải: ghi mã 4939 – Vận tải hàng hóa khác bằng đường bộ.

Ví dụ sai:

Ghi chung chung “Bán hàng” mà không nêu mã ngành, khiến hồ sơ bị Sở KH&ĐT trả lại.

Ghi sai mã ngành cấp 5, ví dụ công ty vận tải ghi 4711 – Bán lẻ thực phẩm thay vì 4939 – Vận tải hàng hóa, dẫn đến không đúng ngành nghề thực tế và rủi ro pháp lý khi cơ quan chức năng kiểm tra.

Để tránh sai sót, doanh nghiệp nên tham khảo danh mục ngành nghề kèm mã VSIC 2020 và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý nếu cần.

Các ngành nghề cần giấy phép con sau khi đăng ký

Một số ngành nghề sau khi đăng ký kinh doanh bắt buộc phải xin giấy phép con hoặc giấy phép chuyên ngành để hoạt động hợp pháp.

Nhóm ngành thực phẩm, dịch vụ ăn uống

Bao gồm kinh doanh nhà hàng, quán ăn, chế biến thực phẩm, cơ sở bán đồ uống, thực phẩm tươi sống, đóng gói. Các doanh nghiệp này cần giấy phép an toàn thực phẩm (ATTP), giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP để hoạt động hợp pháp.

Nhóm ngành vận tải

Các ngành nghề vận tải như vận tải hàng hóa, hành khách bằng xe ô tô, vận tải container, logistic cần giấy phép kinh doanh vận tải, giấy phép hoạt động phương tiện và người lái có chứng chỉ hành nghề theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

Nhóm ngành xây dựng – môi trường – y tế

Các ngành xây dựng, dịch vụ môi trường, y tế, khám chữa bệnh, nhà thuốc cần giấy phép xây dựng, giấy phép môi trường, giấy chứng nhận hành nghề y hoặc giấy phép hoạt động cơ sở y tế. Việc đảm bảo giấy phép con giúp kinh doanh đúng luật, tránh bị xử phạt hoặc đình chỉ hoạt động.

Dịch vụ đăng ký ngành nghề kinh doanh trọn gói của Gia Minh

Đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh, việc đăng ký ngành nghề kinh doanh luôn là khâu dễ sai, dễ bị yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa nhiều lần. Lý do thường gặp là tra cứu mã ngành không đúng hệ thống, ghi tên ngành không chuẩn theo quy định, thiếu hoặc sai quyết định, biên bản họp nội bộ, kê khai không khớp giữa hồ sơ và thực tế hoạt động. Dịch vụ đăng ký ngành nghề kinh doanh trọn gói của Gia Minh được xây dựng để giúp doanh nghiệp “gỡ rối” toàn bộ phần việc pháp lý này, từ khâu tư vấn chọn ngành nghề, áp đúng mã ngành cho đến soạn hồ sơ, kê khai và nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia. Thay vì tự mày mò biểu mẫu, sửa đi sửa lại hồ sơ và mất thời gian chờ đợi, doanh nghiệp chỉ cần cung cấp thông tin mô hình kinh doanh, kế hoạch phát triển, phần còn lại Gia Minh sẽ hỗ trợ trọn gói. Ưu điểm của dịch vụ là hồ sơ được chuẩn hóa theo quy định mới nhất, ngành nghề được thiết kế bao quát đúng hoạt động hiện tại và có dư địa cho định hướng tương lai, hạn chế tối đa việc phải thay đổi nhiều lần. Bên cạnh đó, Gia Minh luôn minh bạch về thời gian xử lý, chi phí dịch vụ, có thông báo tiến độ rõ ràng, giúp doanh nghiệp yên tâm tập trung vào sản xuất – kinh doanh mà vẫn đảm bảo pháp lý đầy đủ, đúng hạn.

Tư vấn chọn và áp mã ngành

Gia Minh không chỉ “gõ lại” ngành nghề khách hàng đưa ra, mà dành thời gian trao đổi kỹ về mô hình kinh doanh, sản phẩm – dịch vụ, kế hoạch mở rộng trong 1–3 năm tới. Từ đó, đội ngũ chuyên viên sẽ tư vấn chọn tên ngành và mã ngành bám sát hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, tránh ghi tên tự do hoặc dùng mã đã hết hiệu lực. Đồng thời, Gia Minh đề xuất bổ sung các ngành nghề liên quan, giúp doanh nghiệp có “dư địa” hoạt động, giảm số lần phải thay đổi giấy đăng ký doanh nghiệp sau này.

Soạn hồ sơ, kê khai, nộp – theo dõi hồ sơ

Sau khi thống nhất danh sách ngành nghề, Gia Minh tiến hành soạn trọn bộ hồ sơ: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Quyết định và Biên bản họp, Điều lệ sửa đổi (nếu cần), giấy ủy quyền… đúng mẫu, đúng nội dung. Tiếp theo, Gia Minh hỗ trợ kê khai thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp, nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp tùy từng trường hợp. Trong suốt quá trình xử lý, đội ngũ chuyên viên theo dõi tình trạng hồ sơ, kịp thời phản hồi các yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa của Phòng Đăng ký kinh doanh cho đến khi doanh nghiệp nhận kết quả.

Cam kết về thời gian và chi phí minh bạch

Gia Minh luôn báo giá rõ ràng ngay từ đầu, tách bạch lệ phí nhà nước và phí dịch vụ, cam kết không phát sinh chi phí ngoài thỏa thuận nếu không có yêu cầu thêm từ phía khách hàng. Về thời gian, hồ sơ sẽ được tư vấn và soạn thảo nhanh chóng, nộp ngay sau khi doanh nghiệp cung cấp đủ thông tin, đồng thời Gia Minh chủ động cập nhật tiến độ qua Zalo, email hoặc điện thoại. Nhờ quy trình chuyên nghiệp, minh bạch, doanh nghiệp vừa tiết kiệm thời gian, vừa yên tâm rằng ngành nghề kinh doanh được đăng ký đúng, đủ và kịp thời để triển khai hoạt động.

Đăng ký ngành nghề kinh doanh là bước quan trọng giúp doanh nghiệp vận hành hợp pháp và đúng định hướng phát triển. Việc xác định đúng mã ngành giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt các giấy phép con và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình bổ sung ngành nghề do không nắm rõ cách ghi theo hệ thống ngành kinh tế. Gia Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ trọn gói để đảm bảo hồ sơ chính xác ngay từ lần nộp đầu tiên. Chúng tôi mang đến giải pháp chuyên nghiệp, nhanh chóng và chi phí tối ưu cho mọi loại hình doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn miễn phí và cung cấp hồ sơ mẫu phù hợp từng trường hợp.

Bài viết liên quan