Giấy phép xả thải là một trong những loại giấy phép môi trường quan trọng mà doanh nghiệp phải thực hiện trước khi tiến hành hoạt động xả thải ra môi trường. Việc xin cấp phép không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo quy định pháp luật mà còn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng và hệ sinh thái. Nhiều đơn vị gặp khó khăn trong quá trình lập hồ sơ do yêu cầu kỹ thuật cao và thủ tục pháp lý phức tạp. Bên cạnh đó, việc đánh giá hệ thống xử lý nước thải, khí thải đòi hỏi chuyên môn chuyên sâu và số liệu đo đạc tiêu chuẩn. Gia Minh mang đến dịch vụ hỗ trợ trọn gói giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ đạt chuẩn ngay lần nộp đầu tiên. Chúng tôi tự hào đồng hành cùng các doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường bền vững.

Giới thiệu về giấy phép xả thải
Khái niệm và đối tượng phải xin giấy phép xả thải
Giấy phép xả thải là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức, cá nhân được xả nước thải, khí thải hoặc chất thải khác vào môi trường với lưu lượng, vị trí, tần suất và nồng độ ô nhiễm nhất định. Nói cách khác, đây là “giấy thông hành” hợp pháp cho các hoạt động xả thải, kèm theo những điều kiện, giới hạn mà cơ sở phải tuân thủ.
Đối tượng phải xin giấy phép xả thải thường bao gồm: nhà máy sản xuất, cơ sở chế biến nông – lâm – thủy sản, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, bệnh viện, phòng khám, cơ sở chăn nuôi tập trung, dự án hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị, khu dân cư, hệ thống thoát nước tập trung) và các cơ sở dịch vụ có phát sinh lượng nước thải, khí thải lớn hoặc chứa nhiều yếu tố độc hại. Những cơ sở xả thải quy mô nhỏ, phân tán có thể được miễn giấy phép nhưng vẫn phải tuân thủ tiêu chuẩn môi trường. Việc xác định có phải xin giấy phép xả thải hay không cần căn cứ vào quy mô, tính chất nguồn thải và quy định cụ thể của pháp luật.
Cơ sở pháp lý liên quan đến giấy phép xả thải
Giấy phép xả thải được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, tài nguyên không khí và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan. Các văn bản pháp luật quy định rõ: nguyên tắc quản lý nguồn thải, thẩm quyền cấp phép, điều kiện – trình tự – thủ tục cấp giấy phép, trách nhiệm của chủ cơ sở và chế tài xử lý vi phạm. Đồng thời, các quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) quy định cụ thể ngưỡng tối đa của từng thông số ô nhiễm trong nước thải, khí thải mà cơ sở được phép xả ra môi trường.
Nhờ hệ thống pháp lý này, cơ quan quản lý có căn cứ kiểm soát hoạt động xả thải, còn doanh nghiệp có “khung” rõ ràng để thiết kế công trình xử lý, lựa chọn công nghệ và tổ chức vận hành phù hợp, tránh bị xử phạt do không nắm quy định.
Vai trò của giấy phép xả thải đối với doanh nghiệp và môi trường
Đối với doanh nghiệp, giấy phép xả thải chứng minh cơ sở đã đáp ứng điều kiện môi trường tối thiểu để được phép hoạt động, là cơ sở quan trọng khi xin chủ trương đầu tư, đánh giá tuân thủ pháp luật, tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng với đối tác trong và ngoài nước. Giấy phép cũng giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chi phí môi trường, tránh rủi ro bị đình chỉ hoạt động, truy thu hoặc bồi thường thiệt hại do vi phạm.
Đối với môi trường và cộng đồng, giấy phép xả thải là công cụ để Nhà nước kiểm soát lưu lượng, nồng độ chất ô nhiễm, phân bố vị trí xả thải, giảm nguy cơ suy thoái nguồn nước, không khí, đất. Cơ quan quản lý có thể dựa trên giấy phép để giám sát, quan trắc định kỳ, yêu cầu doanh nghiệp nâng cấp hệ thống xử lý, từ đó cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường bền vững.
Điều kiện cấp giấy phép xả thải vào môi trường
Điều kiện kỹ thuật của hệ thống xử lý thải
Để được cấp giấy phép xả thải, cơ sở phải có hệ thống thu gom và xử lý chất thải phù hợp với quy mô, tính chất nguồn thải. Hệ thống cần được thiết kế đồng bộ từ khâu thu gom, tách rác, lắng, xử lý sinh học – hóa lý, khử trùng cho đến điểm xả cuối cùng. Công suất thiết kế phải đáp ứng tối thiểu lưu lượng nước thải tối đa dự kiến, có dự phòng cho trường hợp tăng công suất.
Ngoài ra, hệ thống xử lý phải được vận hành thử nghiệm, lấy mẫu phân tích để chứng minh chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn áp dụng. Sơ đồ công nghệ, bản vẽ mặt bằng, thuyết minh quy trình vận hành và nhật ký hoạt động là căn cứ quan trọng để cơ quan cấp phép đánh giá tính phù hợp và ổn định của công trình xử lý thải trước khi cho phép xả vào môi trường tiếp nhận.
Yêu cầu về thiết bị, công nghệ và quy trình vận hành
Thiết bị và công nghệ xử lý thải phải đảm bảo khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm đặc trưng của ngành nghề sản xuất, đồng thời hạn chế phát sinh ô nhiễm thứ cấp (mùi, bùn thải, hóa chất tồn dư…). Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp với điều kiện thực tế: tính chất nước thải, diện tích mặt bằng, khả năng đầu tư và chi phí vận hành lâu dài.
Quy trình vận hành phải được xây dựng thành văn bản, quy định rõ từng công đoạn, thông số cần giám sát, tần suất kiểm tra, quy trình xử lý sự cố, bảo dưỡng thiết bị. Nhân sự vận hành phải được đào tạo, nắm rõ nguyên lý công nghệ, hiểu tác động của từng thông số đến chất lượng nước thải đầu ra. Hệ thống quan trắc (tự động hoặc định kỳ) cần được thiết lập, lưu trữ dữ liệu để phục vụ công tác quản lý nội bộ và kiểm tra của cơ quan chức năng. Đây là một trong những điều kiện then chốt khi thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép xả thải.
Điều kiện về báo cáo ĐTM, kế hoạch bảo vệ môi trường
Trước khi xin giấy phép xả thải, dự án thường phải hoàn thành nghĩa vụ về hồ sơ môi trường như: báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường tùy theo quy mô, tính chất. Báo cáo ĐTM/kế hoạch bảo vệ môi trường cần được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận, trong đó có nội dung về nguồn thải, phương án xử lý và biện pháp giảm thiểu tác động.
Khi xin giấy phép xả thải, nội dung trong hồ sơ phải phù hợp với ĐTM hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đã được chấp thuận, không thay đổi lớn về quy mô, công suất, công nghệ mà chưa thực hiện thủ tục điều chỉnh. Doanh nghiệp cũng cần hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo cam kết, lập báo cáo kết quả thực hiện trước khi đề nghị cấp phép. Như vậy, điều kiện về hồ sơ môi trường là nền tảng pháp lý để cơ quan quản lý xem xét cho phép xả thải chính thức.
Hồ sơ xin cấp giấy phép xả thải
Hồ sơ pháp lý của tổ chức, doanh nghiệp
Phần hồ sơ pháp lý là cơ sở để xác định tư cách chủ thể đề nghị cấp giấy phép xả thải. Thông thường, doanh nghiệp cần chuẩn bị: bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương; quyết định chủ trương đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); quyết định thành lập đơn vị trực thuộc quản lý hệ thống xử lý thải (nếu khác chủ sở hữu); giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền thuê đất hoặc hợp đồng thuê mặt bằng nơi đặt công trình xử lý và điểm xả.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần cung cấp các văn bản chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ hồ sơ môi trường trước đó (quyết định phê duyệt ĐTM, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, giấy phép môi trường khác…). Các văn bản này phải đầy đủ, còn hiệu lực và thống nhất về tên, địa chỉ, quy mô dự án để tránh bị yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung nhiều lần trong quá trình thẩm định hồ sơ xin giấy phép xả thải.
Hồ sơ kỹ thuật, khảo sát, số liệu đo đạc
Hồ sơ kỹ thuật là phần trọng tâm, phản ánh toàn bộ tình hình phát sinh, xử lý và xả thải của cơ sở. Nội dung thường gồm: thuyết minh công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý thải; sơ đồ mặt bằng, sơ đồ hệ thống thu gom – xử lý – thoát thải; thông tin về lưu lượng, tần suất xả thải; nguồn tiếp nhận nước thải (sông, kênh, hồ, hệ thống thoát nước đô thị…).
Song song với đó là các số liệu khảo sát, đo đạc chất lượng nước thải đầu vào, đầu ra sau xử lý và chất lượng môi trường nguồn tiếp nhận, được phân tích bởi đơn vị quan trắc đủ điều kiện. Số liệu phải được thực hiện trong khoảng thời gian gần với thời điểm xin phép, phản ánh đúng điều kiện vận hành bình thường. Đây là căn cứ để cơ quan cấp phép đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá khả năng tiếp nhận của môi trường và quyết định có chấp thuận cho xả thải hay không.
Các tài liệu bổ sung đối với cơ sở xả thải quy mô lớn
Đối với các cơ sở xả thải quy mô lớn, xả vào nguồn nước quan trọng hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, cơ quan quản lý thường yêu cầu thêm một số tài liệu bổ sung. Có thể kể đến: báo cáo quan trắc môi trường định kỳ trong một khoảng thời gian nhất định; báo cáo thử nghiệm vận hành hệ thống xử lý; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; kế hoạch quản lý bùn thải, chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình xử lý.
Trong một số trường hợp, doanh nghiệp cần cung cấp thêm văn bản thỏa thuận với đơn vị quản lý hệ thống thoát nước tập trung, ý kiến của chính quyền địa phương hoặc cộng đồng dân cư xung quanh. Việc chuẩn bị đầy đủ các tài liệu bổ sung này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trường và cộng đồng, đồng thời giúp hồ sơ được đánh giá nhanh chóng, minh bạch hơn. Đối với dự án lớn, nên có đơn vị tư vấn chuyên nghiệp hỗ trợ sắp xếp, rà soát hồ sơ để đáp ứng đúng yêu cầu pháp luật và rút ngắn thời gian cấp giấy phép xả thải.
Quy trình xin giấy phép xả thải theo quy định 2025
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các nghị định, thông tư hướng dẫn đang được cập nhật áp dụng đến năm 2025, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động xả nước thải, khí thải với quy mô nhất định phải xin giấy phép môi trường/giấy phép xả thải trước khi vận hành chính thức. Quy trình xin giấy phép không chỉ đơn thuần là nộp hồ sơ mà là cả một chuỗi bước từ khảo sát, đánh giá hệ thống xử lý, lấy mẫu, phân tích, lập báo cáo kỹ thuật môi trường, đến thẩm định và hậu kiểm sau cấp phép. Nếu chuẩn bị không kỹ, hồ sơ dễ bị trả lại, kéo dài tiến độ, thậm chí bị xử phạt nếu cơ sở đã xả thải nhưng chưa có giấy phép. Dưới đây là quy trình cơ bản mà đa số doanh nghiệp phải thực hiện khi xin giấy phép xả thải theo quy định áp dụng năm 2025.
Khảo sát hiện trạng – đánh giá hệ thống xử lý thải
Bước đầu tiên là khảo sát hiện trạng cơ sở và hệ thống xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn liên quan nếu có). Doanh nghiệp cần thống kê đầy đủ công suất thiết kế, lưu lượng xả thải, đặc tính nước thải/khí thải, công nghệ xử lý đang áp dụng, vị trí xả thải (nguồn tiếp nhận: sông, kênh, hệ thống thoát nước, không khí xung quanh…). Trên cơ sở đó, đơn vị tư vấn hoặc bộ phận kỹ thuật sẽ đánh giá mức độ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hiện hành; xác định những hạng mục cần nâng cấp, bổ sung thiết bị, bể xử lý, hệ thống quan trắc tự động (nếu thuộc đối tượng bắt buộc). Ở bước này cũng cần thu thập hồ sơ pháp lý nền: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định chủ trương đầu tư, hồ sơ đất đai, bản vẽ mặt bằng, sơ đồ đường ống xả thải… Kết quả khảo sát là căn cứ để lập phương án xử lý, tính toán chỉ tiêu, lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp trước khi tiến hành lập hồ sơ xin phép.
Lập hồ sơ – nộp hồ sơ – tiếp nhận và thẩm định
Sau khi hoàn tất khảo sát, cơ sở tiến hành lập hồ sơ xin giấy phép xả thải/giấy phép môi trường theo mẫu quy định. Hồ sơ thường gồm: đơn đề nghị cấp phép; báo cáo hiện trạng xả thải và hệ thống xử lý; bản vẽ vị trí, tuyến ống, điểm xả; kết quả phân tích mẫu nước thải/khí thải; các giấy tờ pháp lý về doanh nghiệp, dự án đầu tư; báo cáo ĐTM hoặc hồ sơ môi trường trước đây (nếu có). Tùy theo quy mô, ngành nghề, hồ sơ có thể nộp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở TNMT hoặc UBND cấp huyện. Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn nhất định; nếu thiếu hoặc sai mẫu sẽ ra thông báo yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa. Khi hồ sơ đã hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định nội dung: đánh giá công nghệ xử lý, khả năng tiếp nhận của nguồn nước, mức độ đáp ứng quy chuẩn, phương án quản lý bùn thải, chất thải phát sinh… Đây là bước quyết định việc hồ sơ có được chấp thuận hay phải điều chỉnh thiết kế, công suất xả thải.
Kiểm tra thực tế – cấp phép – nghĩa vụ sau khi được cấp phép
Trong nhiều trường hợp, trước khi cấp giấy phép xả thải, cơ quan quản lý sẽ tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế tại cơ sở. Đoàn kiểm tra sẽ đối chiếu thực tế hệ thống xử lý với hồ sơ đã nộp, kiểm tra việc lắp đặt thiết bị, đường ống, điểm xả, hệ thống quan trắc (nếu có), điều kiện an toàn – phòng ngừa sự cố môi trường. Sau khi thẩm định hồ sơ và kết quả kiểm tra thực tế đều đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành giấy phép xả thải/giấy phép môi trường, ghi rõ: lưu lượng tối đa, thông số ô nhiễm và giá trị giới hạn, vị trí xả thải, thời hạn giấy phép và các yêu cầu kèm theo. Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp có nghĩa vụ vận hành đúng công suất thiết kế, duy trì hệ thống xử lý, thực hiện quan trắc định kỳ hoặc tự động theo quy định, lưu trữ hồ sơ, báo cáo kết quả xả thải cho cơ quan quản lý, và thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố môi trường khi có rủi ro. Việc vi phạm điều kiện trong giấy phép có thể bị xử phạt, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép.

Thời gian cấp giấy phép và chi phí thực hiện
Thời gian cấp giấy phép xả thải và tổng chi phí thực hiện là yếu tố mà hầu hết doanh nghiệp quan tâm khi lập kế hoạch đầu tư, vận hành dự án. Trên thực tế, tiến độ xử lý hồ sơ phụ thuộc vào thẩm quyền giải quyết (Bộ, Sở hay địa phương), chất lượng hồ sơ, mức độ phức tạp của hệ thống xử lý và khối lượng công việc thẩm định của cơ quan nhà nước tại thời điểm nộp. Nếu chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng mẫu, đáp ứng các quy định hiện hành, thời gian xử lý sẽ rút ngắn đáng kể so với trường hợp bị yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa nhiều lần. Về chi phí, ngoài lệ phí nhà nước theo khung quy định, doanh nghiệp còn phải tính thêm các khoản chi cho đo đạc hiện trường, lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm, lập báo cáo kỹ thuật môi trường, bản vẽ, và chi phí thuê đơn vị tư vấn (nếu sử dụng). Với các dự án có lưu lượng xả lớn, yêu cầu quan trắc tự động và tích hợp dữ liệu về cơ quan quản lý, chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành hàng tháng cũng cần được đưa vào bài toán tài chính tổng thể. Doanh nghiệp nên lập ngân sách chi tiết cho từng giai đoạn: khảo sát – lấy mẫu – lập hồ sơ – phí nhà nước – chi phí dịch vụ, để chủ động dòng tiền và tránh phát sinh vượt dự toán.
Thời gian xử lý hồ sơ theo từng bộ phận tiếp nhận
Tùy quy mô, loại hình dự án, hồ sơ xin giấy phép xả thải có thể được giải quyết ở cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở TNMT tỉnh/thành phố hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện. Mỗi cấp có quy định về thời hạn xử lý khác nhau, nhưng nhìn chung đều gồm: thời gian kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; thời gian thẩm định nội dung; thời gian chỉnh sửa, bổ sung (nếu có); và thời gian hoàn thiện, ký và trả kết quả. Trong điều kiện hồ sơ đầy đủ, không phải chỉnh sửa nhiều, tổng thời gian xử lý thường kéo dài từ vài chục đến trên 60 ngày làm việc tùy thẩm quyền và tính chất phức tạp của dự án. Nếu doanh nghiệp phải bổ sung nhiều lần, thời gian có thể kéo dài hơn đáng kể. Do đó, việc nắm rõ quy trình nội bộ của cơ quan tiếp nhận, chuẩn bị hồ sơ chuẩn ngay từ đầu, và chủ động theo dõi, phản hồi kịp thời các yêu cầu giải trình là yếu tố then chốt để rút ngắn tiến độ và đưa hệ thống xả thải vào vận hành hợp pháp đúng kế hoạch.
Chi phí nhà nước và các khoản phí đo đạc – phân tích mẫu
Chi phí nhà nước khi xin giấy phép xả thải gồm lệ phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp giấy phép và một số khoản phí khác theo biểu phí do từng địa phương hoặc bộ, ngành ban hành trong khung cho phép. Mức phí cụ thể thay đổi tùy loại giấy phép, quy mô lưu lượng, ngành nghề và thẩm quyền cấp phép. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chi cho công tác đo đạc lưu lượng, lấy mẫu nước thải/khí thải tại hiện trường và phân tích momen các chỉ tiêu môi trường tại phòng thí nghiệm đủ điều kiện. Các khoản này thường chiếm tỷ trọng đáng kể, đặc biệt với dự án phải phân tích nhiều thông số phức tạp, lặp lại nhiều lần để phục vụ cả giai đoạn thiết kế lẫn xin phép. Việc lựa chọn đơn vị đo đạc – phân tích có uy tín, được công nhận, vừa đảm bảo kết quả chính xác, vừa hạn chế nguy cơ hồ sơ bị từ chối do phòng thí nghiệm không đủ điều kiện theo quy định.
Chi phí dịch vụ lập hồ sơ xin giấy phép xả thải
Ngoài các khoản phí bắt buộc, nhiều doanh nghiệp lựa chọn thuê đơn vị tư vấn môi trường lập trọn gói hồ sơ xin giấy phép xả thải để tiết kiệm thời gian và tránh sai sót. Chi phí dịch vụ thường được tính theo quy mô dự án, lưu lượng xả thải, mức độ phức tạp của công nghệ xử lý và phạm vi công việc: khảo sát hiện trạng, tư vấn giải pháp kỹ thuật, lập báo cáo, bản vẽ, hỗ trợ làm việc với cơ quan quản lý, giải trình, bổ sung hồ sơ đến khi được cấp phép. Với các dự án có yêu cầu quan trắc tự động, tích hợp dữ liệu, chi phí tư vấn có thể cao hơn do phải thiết kế đồng bộ hệ thống. Tuy nhiên, nếu so với rủi ro bị xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc chậm tiến độ dự án, khoản chi cho dịch vụ tư vấn thường được xem là hợp lý và mang lại hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp.

Giấy phép xả thải đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp vận hành minh bạch, đúng luật và đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường hiện hành. Khi thực hiện đúng quy trình cấp phép, doanh nghiệp sẽ hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt và góp phần bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên. Dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian và giảm thiểu sai sót. Gia Minh cam kết mang lại giải pháp tối ưu cho mọi ngành nghề có phát sinh hoạt động xả thải. Với phương châm đồng hành lâu dài, chúng tôi hỗ trợ đầy đủ từ tư vấn, khảo sát, lập báo cáo đến xin cấp phép. Hãy liên hệ ngay để được tư vấn chi tiết và hoàn thiện hồ sơ nhanh nhất.
