Quan trắc môi trường | Quy chuẩn – Hồ sơ – Dịch vụ trọn gói tại Gia Minh

Quan trắc môi trường là một trong những yêu cầu pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định hiện hành. Quan trắc môi trường giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ ô nhiễm, từ đó điều chỉnh quy trình vận hành phù hợp. Quan trắc môi trường còn là cơ sở để cơ quan quản lý xem xét việc tuân thủ của doanh nghiệp theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Quan trắc môi trường được thực hiện theo tần suất định kỳ hoặc tự động tùy quy mô dự án. Quan trắc môi trường đúng quy chuẩn giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro xử phạt và đảm bảo hoạt động bền vững. Quan trắc môi trường ngày càng trở thành trách nhiệm bắt buộc đối với nhiều ngành nghề sản xuất, chế biến, xây dựng và năng lượng.

Quan trắc môi trường là gì
Quan trắc môi trường là gì

Quan trắc môi trường là gì? Ý nghĩa và vai trò

Quan trắc môi trường là một trong những hoạt động bắt buộc đối với doanh nghiệp theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, đặc biệt với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có khả năng phát sinh chất thải. Hoạt động này nhằm đo đạc, lấy mẫu, phân tích và đánh giá các yếu tố môi trường như nước thải, khí thải, không khí xung quanh, tiếng ồn, độ rung và vi sinh. Việc quan trắc mang tính chất định kỳ hoặc liên tục, tùy theo quy mô, loại hình dự án và mức độ tác động đến môi trường.

Đối với doanh nghiệp, quan trắc môi trường không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ giúp kiểm soát hoạt động sản xuất, hạn chế rủi ro, xây dựng hình ảnh doanh nghiệp thân thiện với cộng đồng. Kết quả quan trắc môi trường là căn cứ để doanh nghiệp báo cáo cơ quan quản lý, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và là điều kiện để tiếp tục vận hành cơ sở theo đúng quy định pháp luật.

Khái niệm quan trắc môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, quan trắc môi trường là hoạt động giám sát chất lượng môi trường thông qua đo đạc, thu thập mẫu, phân tích và đánh giá các thông số môi trường tại các vị trí, thời điểm xác định. Quan trắc có thể được thực hiện bởi doanh nghiệp, đơn vị dịch vụ quan trắc hoặc các cơ quan chức năng được cấp phép.

Hoạt động quan trắc bao gồm: quan trắc tự động, quan trắc liên tục và quan trắc định kỳ. Mỗi hình thức có yêu cầu kỹ thuật, thiết bị và phương pháp riêng nhằm đảm bảo kết quả chính xác và đáp ứng các tiêu chuẩn Việt Nam (QCVN).

Luật quy định doanh nghiệp phải thực hiện quan trắc đối với các nguồn thải chính như nước thải, khí thải, chất thải rắn nguy hại; đồng thời phải lưu giữ hồ sơ, báo cáo kết quả định kỳ lên Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ TN&MT tùy thuộc mức độ tác động. Như vậy, quan trắc môi trường vừa là trách nhiệm pháp lý, vừa là công cụ giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống xử lý chất thải.

Mục đích và tầm quan trọng đối với doanh nghiệp

Quan trắc môi trường đóng vai trò quan trọng vì giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng đầu ra, đảm bảo các thông số nước thải, khí thải hoặc tiếng ồn không vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nhờ đó, doanh nghiệp tránh được nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc bị cộng đồng phản ứng do gây ô nhiễm.

Ngoài ra, kết quả quan trắc môi trường giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải, kịp thời phát hiện sự cố trong dây chuyền sản xuất để có biện pháp điều chỉnh. Đây cũng là cơ sở quan trọng khi doanh nghiệp lập báo cáo định kỳ, báo cáo quản lý môi trường hoặc khi tiếp đoàn thanh tra.

Việc thực hiện quan trắc đầy đủ và đúng quy định còn góp phần nâng cao uy tín thương hiệu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hoặc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, nơi tiêu chuẩn môi trường được kiểm soát rất chặt chẽ. Nhờ đó, doanh nghiệp xây dựng được hình ảnh thân thiện, bền vững và tuân thủ pháp luật.

Phân loại quan trắc môi trường

Quan trắc môi trường được chia thành các nhóm chính:

Quan trắc nước thải: đo các thông số như COD, BOD, TSS, Amoni, kim loại nặng…

Quan trắc khí thải: đánh giá nồng độ SO₂, NOx, CO, bụi, VOC.

Quan trắc môi trường không khí xung quanh: kiểm tra bụi mịn, khí độc, nhiệt độ, độ ẩm.

Quan trắc tiếng ồn và độ rung: đảm bảo không vượt ngưỡng QCVN đối với khu dân cư hoặc khu công nghiệp.

Quan trắc vi sinh: đánh giá tổng coliform, E.coli… trong nước thải hoặc mẫu môi trường.

Mỗi loại quan trắc áp dụng quy trình đo đạc và thiết bị khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu chung: đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra an toàn, không gây ảnh hưởng đến môi trường và cộng đồng.

Đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường theo quy định 2025

Quan trắc môi trường là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều loại hình sản xuất – kinh doanh theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các nghị định hướng dẫn mới nhất áp dụng từ năm 2025. Đây là hoạt động kiểm tra, đo đạc, đánh giá chất lượng môi trường nhằm phát hiện kịp thời nguy cơ ô nhiễm, từ đó đưa ra giải pháp xử lý và đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ pháp luật. Việc quan trắc có thể được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất tùy theo mức độ tác động của dự án và loại hình cơ sở.

Những đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường trong năm 2025 chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp, nhà máy, khu sản xuất có khả năng phát sinh khí thải, nước thải, chất thải rắn hoặc ảnh hưởng đến môi trường không khí – đất – nước ngầm. Ngoài ra, các dự án lớn thuộc nhóm có nguy cơ gây ô nhiễm cao cũng phải tuân thủ quy định nghiêm ngặt về tần suất và thông số quan trắc.

Quan trắc môi trường không chỉ là thủ tục pháp lý mà còn giúp doanh nghiệp giảm rủi ro bị xử phạt, tránh đình chỉ hoạt động và nâng cao uy tín trong chuỗi cung ứng. Trong bối cảnh kiểm soát môi trường ngày càng chặt chẽ, đặc biệt tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vùng đô thị, việc nắm rõ đối tượng phải quan trắc là điều cần thiết để doanh nghiệp vận hành đúng chuẩn và tối ưu chi phí tuân thủ.

Dưới đây là các nhóm đối tượng bắt buộc phải thực hiện quan trắc môi trường theo quy định mới nhất năm 2025:

Các cơ sở sản xuất, chế biến, năng lượng, hóa chất

Nhóm đối tượng đầu tiên phải thực hiện quan trắc môi trường là các nhà máy sản xuất – chế biến có nguy cơ gây ô nhiễm cao. Bao gồm: cơ sở luyện kim, xi măng, nhiệt điện, dệt nhuộm, sản xuất giấy, chế biến thủy sản, sản xuất hóa chất – phân bón, tinh luyện dầu, kho xăng dầu, sản xuất linh kiện điện tử quy mô lớn và các nhà máy thuộc danh mục phát sinh khí thải/nước thải công nghiệp. Các loại hình này thải ra môi trường nhiều thông số cần giám sát như COD, BOD, TSS, Amoni, kim loại nặng, SO₂, NOx…

Đặc biệt, các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc công suất xả thải lớn phải lắp đặt quan trắc tự động, truyền dữ liệu liên tục về Sở TN&MT. Việc quan trắc định kỳ 3–6 tháng/lần cũng được áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa hoặc có mức độ rủi ro trung bình.

Dự án nhóm I, II theo Luật BVMT

Theo phân loại của Luật BVMT, dự án nhóm I và II là các dự án có tác động môi trường mức cao hoặc trung bình và phải lập báo cáo ĐTM hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường trước khi triển khai. Các dự án này bao gồm: dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị lớn; các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng quy mô rộng; dự án năng lượng tái tạo; dự án liên quan đến khai thác khoáng sản; dự án giao thông quy mô lớn.

Đối tượng thuộc nhóm I và II phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo tần suất ghi trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt. Nội dung quan trắc bao gồm: môi trường nước, không khí, đất, tiếng ồn, rung, chất thải rắn… tùy theo loại hình dự án. Việc không thực hiện đúng tần suất có thể bị xử phạt rất nặng theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

Các trường hợp phải quan trắc đột xuất

Ngoài quan trắc định kỳ, một số trường hợp buộc phải quan trắc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng. Bao gồm: cơ sở bị phản ánh gây ô nhiễm; doanh nghiệp xảy ra sự cố tràn dầu, cháy nổ, rò rỉ hóa chất; cơ sở vượt ngưỡng xả thải theo kết quả kiểm tra; hoặc các khu vực có dấu hiệu suy giảm chất lượng môi trường đột biến.

Quan trắc đột xuất giúp cơ quan quản lý xác minh nhanh mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra biện pháp xử lý kịp thời. Doanh nghiệp cũng phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, số liệu và phối hợp trong quá trình kiểm tra. Nếu cố tình chậm trễ hoặc báo cáo sai sự thật, doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động.

Quy trình quan trắc môi trường định kỳ

Quan trắc môi trường định kỳ là nghĩa vụ bắt buộc đối với nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Đây là hoạt động nhằm đánh giá chất lượng môi trường xung quanh, kiểm soát tác động từ quá trình sản xuất và đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các ngưỡng an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật. Quy trình quan trắc môi trường định kỳ cần thực hiện theo đúng kỹ thuật để đảm bảo kết quả có giá trị pháp lý và được cơ quan chức năng chấp nhận. Dưới đây là các bước quan trọng trong quy trình này.

Lập kế hoạch quan trắc và lựa chọn thông số

Bước đầu tiên là xác định các thông số môi trường cần quan trắc dựa trên loại hình sản xuất và nguồn thải của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lập kế hoạch quan trắc chi tiết, bao gồm vị trí lấy mẫu, tần suất, thời điểm và phương pháp lấy mẫu theo đúng quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTNMT. Việc lựa chọn thông số phải phù hợp với từng loại môi trường: nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung, chất lượng không khí hoặc môi trường lao động. Một kế hoạch quan trắc chuẩn xác giúp doanh nghiệp tránh tình trạng thiếu thông số, sai mẫu hoặc phải quan trắc lại gây tốn thời gian và chi phí.

Lấy mẫu – vận chuyển – bảo quản mẫu

Hoạt động lấy mẫu phải do đơn vị quan trắc có đủ điều kiện thực hiện để đảm bảo tính khách quan và chính xác. Quá trình lấy mẫu cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về kỹ thuật đo, lấy mẫu và bảo quản mẫu. Sau khi lấy, mẫu môi trường phải được dán nhãn, niêm phong, ghi chép đầy đủ thông tin và vận chuyển trong điều kiện phù hợp để không làm biến đổi thành phần mẫu. Quy trình bảo quản phải theo đúng thời gian và nhiệt độ quy định cho từng loại mẫu để giữ nguyên giá trị phân tích. Sai sót trong giai đoạn này có thể khiến kết quả bị từ chối.

Tham khảo thêm : Mẫu hồ sơ xin giấy phép dịch vụ cầm đồ mới nhất

Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn VIMCERTS

Các mẫu sau khi được vận chuyển về phòng thí nghiệm sẽ được phân tích bằng thiết bị chuyên dụng. Phòng thí nghiệm thực hiện phải đạt chuẩn VIMCERTS theo quy định của Bộ TN&MT, đảm bảo năng lực kỹ thuật, phương pháp phân tích và độ tin cậy của kết quả. Kết quả phân tích phải được kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo đầy đủ, gửi cho doanh nghiệp cũng như cơ quan quản lý nếu thuộc diện phải báo cáo định kỳ. Việc phân tích tại đơn vị không đạt chuẩn có thể làm cho báo cáo quan trắc không được công nhận, gây ảnh hưởng đến việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

Quan trắc môi trường tự động – liên tục

Quan trắc môi trường tự động – liên tục là giải pháp ứng dụng công nghệ để theo dõi các thông số môi trường 24/7. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở có nguồn thải lớn, nhằm đảm bảo giám sát chặt chẽ quá trình xả thải và kịp thời phát hiện các dấu hiệu vượt quy chuẩn. Hệ thống quan trắc tự động giúp cơ quan quản lý nhận dữ liệu trực tiếp từ doanh nghiệp, tăng tính minh bạch và kiểm soát môi trường hiệu quả hơn. Dưới đây là các nội dung chính liên quan đến quan trắc tự động.

Đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động

Theo quy định hiện hành, các cơ sở có lưu lượng xả thải lớn, nhà máy sản xuất công nghiệp trọng điểm, khu công nghiệp, cơ sở xử lý nước thải tập trung, cơ sở nhiệt điện, lò đốt chất thải và những ngành nghề có nguy cơ ô nhiễm cao phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động. Việc xác định đối tượng dựa trên công suất thiết kế, lưu lượng xả thải và mức độ ảnh hưởng đến môi trường. Những cơ sở thuộc diện bắt buộc nhưng không lắp đặt sẽ bị xử phạt nặng và bị giám sát đặc biệt.

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho quan trắc tự động

Hệ thống quan trắc phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải), QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp) và các tiêu chuẩn liên quan. Thiết bị quan trắc phải được hiệu chuẩn định kỳ, đảm bảo độ chính xác và tính liên tục của dữ liệu. Ngoài ra, đơn vị lắp đặt và vận hành hệ thống phải có năng lực phù hợp, tuân thủ Thông tư 10/2021/TT-BTNMT và các quy định về quản lý vận hành trạm quan trắc tự động.

Truyền dữ liệu quan trắc về Sở TN&MT

Hệ thống quan trắc tự động phải có chức năng truyền dữ liệu liên tục về Trung tâm Quan trắc của Sở Tài nguyên & Môi trường theo thời gian thực. Dữ liệu bao gồm các thông số xả thải, trạng thái thiết bị, cảnh báo vượt ngưỡng và lịch sử quan trắc. Việc truyền dữ liệu phải tuân thủ chuẩn giao thức, đảm bảo an toàn thông tin và tính chính xác. Nếu hệ thống ngừng truyền dữ liệu quá thời gian quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hoặc yêu cầu khắc phục ngay.

Quan trắc nước thải định kỳ
Quan trắc nước thải định kỳ

Hồ sơ và báo cáo quan trắc môi trường

Quan trắc môi trường là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo hoạt động xả thải, vận hành thiết bị, dây chuyền sản xuất không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Để đáp ứng quy định pháp luật, doanh nghiệp phải lập hồ sơ và báo cáo quan trắc môi trường định kỳ theo đúng mẫu, thời hạn và quy trình gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ quan trắc môi trường bao gồm nhiều tài liệu thể hiện sự tuân thủ của cơ sở đối với các tiêu chuẩn môi trường như: kết quả phân tích mẫu nước thải, khí thải, tiếng ồn; nhật ký vận hành hệ thống xử lý; báo cáo khối lượng chất thải phát sinh; thông tin về hệ thống quan trắc tự động (nếu có); cùng các biểu mẫu kèm theo theo quy định Thông tư hiện hành. Báo cáo này phải được thực hiện bởi đơn vị có đủ năng lực quan trắc hoặc phòng thí nghiệm được công nhận.

Quy trình lập báo cáo gồm các bước: lên kế hoạch lấy mẫu, thực hiện lấy mẫu hiện trường, phân tích tại phòng thí nghiệm, đánh giá kết quả so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tổng hợp số liệu và lập báo cáo. Toàn bộ nội dung phải thể hiện rõ tần suất quan trắc, phương pháp phân tích, thiết bị đo mẫu và các nhận xét liên quan đến mức độ tuân thủ của doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thiện báo cáo, doanh nghiệp phải gửi đúng thời hạn đến Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan môi trường cấp huyện tùy quy mô dự án. Việc nộp trễ hoặc báo cáo không đầy đủ có thể dẫn đến bị xử phạt hành chính, yêu cầu bổ sung hoặc bị đưa vào diện giám sát. Bên cạnh đó, các cơ sở thuộc diện phải quan trắc tự động cần tích hợp hệ thống truyền dữ liệu liên tục về cơ quan quản lý, đảm bảo kết nối và duy trì hoạt động 24/7.

Nhìn chung, công tác hồ sơ và báo cáo quan trắc môi trường không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chất lượng môi trường sản xuất, hạn chế rủi ro vi phạm và tạo dựng uy tín bền vững trong hoạt động kinh doanh.

Thành phần hồ sơ theo mẫu chuẩn

Thành phần hồ sơ quan trắc môi trường được quy định rõ theo mẫu thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm: thông tin cơ sở sản xuất, báo cáo khối lượng chất thải, kết quả phân tích mẫu nước thải – khí thải – tiếng ồn – chất thải rắn, nhật ký vận hành hệ thống xử lý ô nhiễm, bản mô tả phương pháp quan trắc và danh mục thiết bị sử dụng. Ngoài ra, hồ sơ phải có chứng từ chứng minh đơn vị thực hiện quan trắc có đủ năng lực, phòng thí nghiệm đạt ISO 17025 hoặc được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.

Mẫu báo cáo yêu cầu thể hiện kết quả quan trắc theo từng thông số, so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN tương ứng, kèm nhận xét mức độ vượt chuẩn (nếu có). Việc chuẩn bị đúng mẫu giúp hồ sơ được tiếp nhận và thẩm định thuận lợi, tránh bị yêu cầu chỉnh sửa nhiều lần.

Xem thêm: Đăng ký lưu hành sản phẩm

Quy trình lập báo cáo và gửi cơ quan thẩm quyền

Quy trình lập báo cáo quan trắc môi trường được thực hiện theo chuỗi bước chặt chẽ nhằm đảm bảo độ chính xác và tính pháp lý. Đầu tiên, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch quan trắc, xác định vị trí lấy mẫu, tần suất và thông số cần đo. Tiếp đó, đơn vị quan trắc tiến hành lấy mẫu ngoài hiện trường theo đúng quy trình kỹ thuật và quy định về bảo quản mẫu.

Mẫu sau khi thu thập được chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích bằng các thiết bị đạt chuẩn. Kết quả sẽ được tổng hợp, so sánh với QCVN và đánh giá mức độ phù hợp. Sau đó, báo cáo quan trắc được lập gồm phần mô tả hiện trạng, phương pháp đo, kết quả phân tích, nhận xét mức độ tác động và đề xuất hướng cải thiện nếu có dấu hiệu vượt chuẩn.

Hoàn tất báo cáo, doanh nghiệp gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc đơn vị quản lý theo đúng thời hạn quy định. Một số cơ sở phải nộp cả bản giấy lẫn bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công. Việc gửi đúng hạn giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt và chứng minh được sự tuân thủ với pháp luật môi trường.

Thời hạn nộp báo cáo quan trắc môi trường định kỳ

Thời hạn nộp báo cáo quan trắc môi trường định kỳ phụ thuộc vào quy mô dự án và loại hình hoạt động. Thông thường, các cơ sở phải thực hiện quan trắc theo chu kỳ 2 lần/năm hoặc 4 lần/năm đối với cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao. Báo cáo phải được gửi trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ quan trắc.

Ngoài ra, đối với hệ thống quan trắc tự động nước thải hoặc khí thải, dữ liệu phải được truyền liên tục 24/7 về cơ quan chức năng, đồng thời gửi báo cáo tổng hợp hàng quý hoặc 6 tháng/lần tùy yêu cầu địa phương. Việc nộp trễ hoặc không nộp báo cáo có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng, đồng thời ảnh hưởng đến việc gia hạn hoặc thẩm định các thủ tục môi trường khác.

Chi phí quan trắc môi trường 2025

Chi phí quan trắc môi trường năm 2025 được xác định dựa trên loại hình doanh nghiệp, số lượng mẫu cần phân tích, thông số phải đo và đơn vị thực hiện quan trắc. Mỗi cơ sở sản xuất sẽ có yêu cầu quan trắc khác nhau, tùy theo loại nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung hay chất thải rắn phát sinh trong quá trình vận hành. Nhìn chung, chi phí quan trắc được chia thành hai nhóm chính: quan trắc định kỳ và quan trắc tự động.

Chi phí quan trắc định kỳ thường tính theo số mẫu và số thông số phân tích. Mẫu nước thải, khí thải, chất thải rắn hoặc tiếng ồn có đơn giá khác nhau do kỹ thuật phân tích và yêu cầu thiết bị riêng biệt. Trong khi đó, hệ thống quan trắc tự động bao gồm chi phí lắp đặt, duy trì thiết bị, kết nối truyền dữ liệu và vận hành hằng tháng.

Ngoài chi phí trực tiếp cho việc lấy mẫu và phân tích, doanh nghiệp còn phải tính tới các khoản chi thêm như: chi phí kiểm định thiết bị, hiệu chuẩn máy đo, chi phí thuê đơn vị quan trắc được cấp phép, chi phí lập báo cáo định kỳ và phí gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công.

Tổng chi phí có thể dao động từ vài triệu đến vài chục triệu đồng cho mỗi kỳ quan trắc, tùy thuộc quy mô và yêu cầu pháp lý của từng cơ sở. Đối với các dự án lớn hoặc ngành nghề có nguy cơ ô nhiễm cao, chi phí sẽ cao hơn do phải thực hiện nhiều mẫu và thông số hơn. Việc lựa chọn đơn vị quan trắc uy tín, có phòng thí nghiệm đạt chuẩn sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo kết quả chính xác và tuân thủ quy định pháp luật.

Chi phí quan trắc định kỳ theo từng loại mẫu

Chi phí quan trắc định kỳ phụ thuộc vào số lượng mẫu và loại mẫu cần phân tích. Mẫu nước thải thường có đơn giá từ thấp đến trung bình vì quy trình phân tích khá phổ biến, dao động từ 800.000 – 1.500.000 đồng/mẫu tùy số thông số. Mẫu khí thải có chi phí cao hơn, từ 1.200.000 – 2.500.000 đồng/mẫu do yêu cầu thiết bị đo và quy trình lấy mẫu phức tạp hơn.

Đối với mẫu tiếng ồn, độ rung, chi phí thấp hơn, khoảng 500.000 – 900.000 đồng/điểm đo. Mẫu chất thải rắn hoặc mẫu đất có đơn giá tùy theo số thông số phân tích, thường từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng/mẫu. Các cơ sở có số lượng mẫu lớn theo yêu cầu của Báo cáo ĐTM hoặc giấy phép môi trường sẽ có tổng chi phí cao hơn. Do đó, doanh nghiệp cần lập kế hoạch quan trắc hợp lý để tối ưu ngân sách.

Chi phí quan trắc tự động và hệ thống truyền dữ liệu

Quan trắc tự động đòi hỏi đầu tư hệ thống thiết bị cảm biến, phần mềm truyền dữ liệu và đường truyền ổn định 24/7. Chi phí lắp đặt hệ thống quan trắc tự động nước thải hoặc khí thải có thể từ vài trăm triệu đến hàng tỷ đồng tùy công suất và công nghệ.

Ngoài chi phí đầu tư ban đầu, doanh nghiệp còn phải chi trả chi phí vận hành hằng tháng như: bảo trì thiết bị, kiểm định – hiệu chuẩn cảm biến, phí đường truyền và dịch vụ kết nối. Trung bình, chi phí vận hành dao động từ 10 – 30 triệu đồng/tháng. Đây là khoản chi bắt buộc đối với các cơ sở thuộc diện lắp đặt hệ thống quan trắc tự động theo quy định pháp luật.

Yếu tố tác động đến đơn giá quan trắc

Đơn giá quan trắc môi trường chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: loại hình cơ sở sản xuất, số lượng mẫu, số thông số phân tích, vị trí lấy mẫu và yêu cầu về kỹ thuật. Đối với những cơ sở có yêu cầu phân tích thông số phức tạp như kim loại nặng, vi sinh hoặc hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC), chi phí sẽ cao hơn do cần thiết bị phân tích đặc thù.

Bên cạnh đó, mức giá còn phụ thuộc vào năng lực của đơn vị quan trắc. Các đơn vị có phòng thí nghiệm đạt ISO 17025 hoặc được Bộ Tài nguyên và Môi trường công nhận thường có đơn giá cao hơn nhưng đảm bảo độ chính xác và tính pháp lý của kết quả. Ngoài ra, khoảng cách di chuyển đến hiện trường cũng làm thay đổi chi phí, đặc biệt đối với cơ sở ở khu vực xa hoặc cần lấy mẫu trong điều kiện đặc biệt.

Các lỗi thường gặp khi thực hiện quan trắc môi trường

Lựa chọn sai thông số quan trắc

Một trong những lỗi nghiêm trọng và phổ biến nhất khi thực hiện quan trắc môi trường là lựa chọn sai hoặc thiếu thông số quan trắc bắt buộc. Nhiều doanh nghiệp chỉ dựa trên “thói quen” hoặc bộ chỉ tiêu cũ, không rà soát lại theo giấy phép môi trường, báo cáo ĐTM/Kế hoạch BVMT đã được phê duyệt hoặc yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý. Hậu quả là các thông số quan trọng như kim loại nặng, khí độc, tiếng ồn, độ rung, COD, BOD, TSS, Amoni, Coliform… bị bỏ sót hoặc không quan trắc đủ vị trí, đủ số lần. Khi đoàn kiểm tra đối chiếu hồ sơ, doanh nghiệp dễ bị kết luận “không thực hiện đúng nội dung giấy phép môi trường”, bị yêu cầu quan trắc bổ sung, điều chỉnh báo cáo, thậm chí xử phạt hành chính. Do vậy, trước mỗi kỳ quan trắc, cần đối chiếu kỹ lại toàn bộ hồ sơ pháp lý, yêu cầu kỹ thuật và đặc thù hoạt động sản xuất để xây dựng bộ thông số quan trắc phù hợp, đầy đủ.

Hồ sơ báo cáo không đúng mẫu

Một lỗi khác cũng hay gặp là hồ sơ báo cáo quan trắc môi trường không đúng mẫu biểu, không đúng cấu trúc theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp sử dụng lại mẫu cũ, thiếu các phụ lục bắt buộc, không có bản đồ/vị trí lấy mẫu, không đính kèm giấy phép phòng thí nghiệm, không trình bày rõ phương pháp phân tích, giới hạn phát hiện… khiến cơ quan nhà nước yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung nhiều lần. Có trường hợp doanh nghiệp chỉ nộp bảng kết quả thô mà không có phần nhận xét, đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn, không đề xuất giải pháp khắc phục khi vượt chuẩn. Điều này làm báo cáo mất giá trị pháp lý và không đủ căn cứ để lưu hồ sơ môi trường.

Không tuân thủ tần suất quan trắc theo quy định

Không ít doanh nghiệp chỉ thực hiện quan trắc khi “sắp bị kiểm tra” hoặc khi chuẩn bị gia hạn, điều chỉnh giấy phép môi trường, trong khi quy định yêu cầu phải quan trắc định kỳ theo quý, 6 tháng hoặc năm tùy loại hình. Việc không tuân thủ tần suất quan trắc khiến chuỗi dữ liệu bị đứt quãng, không phản ánh chính xác hiện trạng phát thải và mức độ tác động môi trường trong suốt quá trình vận hành. Khi cơ quan chức năng kiểm tra, đối chiếu với giấy phép môi trường, doanh nghiệp có thể bị xem là không thực hiện đúng nghĩa vụ, bị phạt và buộc phải quan trắc bổ sung trong thời gian dài hơn. Ngoài ra, việc quan trắc không đều đặn cũng làm doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội phát hiện sớm các nguy cơ vượt chuẩn, rò rỉ, sự cố hệ thống xử lý, dẫn đến rủi ro vi phạm nghiêm trọng và chi phí khắc phục lớn hơn.

Dịch vụ quan trắc môi trường trọn gói tại Gia Minh

Quy trình tiếp nhận và tư vấn doanh nghiệp

Dịch vụ quan trắc môi trường trọn gói tại Gia Minh bắt đầu từ khâu tiếp nhận thông tin và tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp. Đội ngũ chuyên viên sẽ rà soát hồ sơ pháp lý hiện có như giấy phép môi trường, ĐTM/Kế hoạch BVMT, hồ sơ xả thải, quy mô và công nghệ sản xuất để xác định rõ nghĩa vụ quan trắc theo quy định. Trên cơ sở đó, Gia Minh tư vấn bộ thông số cần quan trắc, tần suất, vị trí, hình thức báo cáo, đồng thời giải thích rõ rủi ro nếu thực hiện sai hoặc thiếu. Quy trình làm việc minh bạch, có biên bản ghi nhận nội dung thống nhất giúp doanh nghiệp hiểu mình “phải làm gì, làm bao nhiêu, làm vào thời điểm nào”, tránh tình trạng làm cho có hoặc làm lệch so với yêu cầu pháp luật.

Phối hợp đơn vị quan trắc được cấp phép

Gia Minh chỉ phối hợp với các đơn vị quan trắc môi trường đã được cơ quan nhà nước cấp phép, có phòng thí nghiệm đạt chuẩn và đội ngũ kỹ thuật đủ năng lực. Trong quá trình triển khai, Gia Minh đóng vai trò là “đầu mối” giữa doanh nghiệp và đơn vị quan trắc: sắp xếp lịch lấy mẫu phù hợp với hoạt động sản xuất; hỗ trợ chuẩn bị hiện trường, vị trí lấy mẫu; kiểm tra hồ sơ năng lực và phương án quan trắc để đảm bảo đúng quy định. Sau khi có kết quả phân tích, Gia Minh rà soát lại số liệu, đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng, phát hiện sớm các thông số có nguy cơ vượt chuẩn để kịp thời tư vấn giải pháp kỹ thuật hoặc điều chỉnh vận hành cho doanh nghiệp.

Cam kết về tiến độ – độ chính xác – chi phí tối ưu

Với dịch vụ quan trắc môi trường trọn gói, Gia Minh cam kết đảm bảo đầy đủ ba yếu tố: đúng luật – đúng hạn – tối ưu chi phí. Hồ sơ, báo cáo kết quả quan trắc được soạn thảo theo đúng mẫu biểu mới nhất, trình bày khoa học, dễ giải trình với cơ quan kiểm tra. Tiến độ thực hiện được lên kế hoạch từ đầu năm, nhắc lịch định kỳ để doanh nghiệp không bị “quên” nghĩa vụ quan trắc. Về chi phí, Gia Minh xây dựng gói dịch vụ phù hợp quy mô và tần suất quan trắc, giúp doanh nghiệp vừa đáp ứng quy định, vừa không bị đội chi phí không cần thiết. Đồng hành cùng Gia Minh, doanh nghiệp giảm đáng kể rủi ro bị xử phạt, bị yêu cầu quan trắc lại, đồng thời có bộ dữ liệu môi trường chuẩn để phục vụ quản lý nội bộ và làm việc với đối tác, nhà đầu tư.

Dịch vụ quan trắc môi trường Gia Minh
Dịch vụ quan trắc môi trường Gia Minh

Quan trắc môi trường đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giữ gìn chất lượng môi trường sống. Quan trắc môi trường chính xác giúp doanh nghiệp kịp thời phát hiện vi phạm và điều chỉnh quy trình sản xuất. Quan trắc môi trường cũng góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường. Quan trắc môi trường khi được thực hiện bởi đơn vị đủ năng lực sẽ đảm bảo độ tin cậy và tính pháp lý của kết quả. Quan trắc môi trường trọn gói của Gia Minh giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định và tối ưu chi phí thực hiện. Quan trắc môi trường vì vậy là giải pháp thiết thực cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong năm 2025.

Bài viết liên quan